Thursday, 29/10/2020 - 23:59|
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Dự kiến học phí đại học cao nhất 800.000 đồng/tháng

Khung học phí áp dụng đối với cơ sở giáo dục ĐH được chia theo 6 nhóm ngành đào tạo có chất lượng đại trà sẽ triển khai từ năm học 2010-2011 đến năm học 2012-2015. Theo đó, mức học phí thấp nhất là 290.000 đồng/tháng và cao nhất là 800.000 đồng/tháng (nhóm ngành y dược). Sinh viên sư phạm vẫn được miễn học phí...

Ngày 26/11, Bộ GD - ĐT đã công bố Dự thảo quy định cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

Học phí tín chỉ không vượt khung

Theo Bộ GD - ĐT, với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH công lập chất lượng đại trà được Nhà nước hỗ trợ ngân sách chi thường xuyên thì: căn cứ vào khung học phí, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của học sinh, sinh viên để quy định mức thu học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo.

Các cơ sở giáo dục công lập không được Nhà nước hỗ trợ ngân sách chi thường xuyên thì chủ động xây dựng mức thu học phí theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí thường xuyên trình cấp thẩm quyền cho phép và phải công khai mức học phí cho người học biết trước khi tuyển sinh.

Các cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức thu học phí, đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai do Bộ GD-ĐT quy định.
 Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết, 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp
Dự thảo cũng quy định việc xác định mức thu học phí đào tạo theo tín chỉ. Theo đó, mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ. Như vậy, các trường đào tạo theo hình thức tín chỉ phải lấy tổng học phí toàn khóa chia cho tổng số tín chỉ. Từ đó, tính ra mức học phí của từng tín chỉ.


Khung học phí đối với cơ sở giáo dục ĐH theo 6 nhóm ngành đào tạo có chất lượng đại trà Bộ quy định như sau:

Nhóm ngành đào tạo

Khung học phí/ tháng

- Khoa học xã hội, kinh tế, luật Từ 290.000 đến 550.000
- Kỹ thuật, Công nghệ Từ 310.000 đến 650.000
- Khoa học tự nhiên Từ 310.000 đến 650.000
- Nông - Lâm - Thuỷ sản Từ 290.000 đến 550.000
- Y dược Từ 340.000 đến 800.000
- Thể dục thể thao, nghệ thuật Từ 310.000 đến 650.000

Tương tự, khung học phí đối với 8 nhóm ngành đào tạo của trung cấp nghề được quy định mức thu cao nhất 700.000 đồng/tháng (Khối thăm dò địa chất, thủy văn, khí tượng); thấp nhất là 200.000 đồng/ tháng (Khối kỹ thuật điện tử, bưu chính viễn thông).

Cụ thể:

Nhóm ngành đào tạo

Khung học phí

- Khối thăm dò địa chất, thuỷ văn, khí tượng Từ 300.000 đến 700.000
- Khối hàng hải Từ 260.000 đến 610.000
- Khối y tế, dược Từ 250.000 đến 580.000
- Khối cơ khí luyện kim, kỹ thuật nhiệt và điện, kỹ thuật xây dựng Từ 240.000 đến 560.000
- Khối công nghệ lương thực và thực phẩm Từ 230.000 đến 540.000
- Khối kỹ thuật bảo quản và vật tư hàng hoá Từ 220.000 đến 530.000
- Khối văn hoá TT- Du lịch Từ 210.000 đến 520.000
- Khối kỹ thuật điện tử, bưu chính viễn thông Từ 200.000 đến 500.000

Học phí phổ thông: Căn cứ thu nhập hộ gia đình

Khung học phí trong toàn quốc ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập theo chương trình chất lượng đại trà từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 được phân theo 3 vùng: Thành phố, thị xã có mức thu cao nhất. Kế đến là vùng nông thôn, đồng bằng, trung du. Sau cùng là vùng nông thôn miền núi thấp.

Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định trên cơ sở đề nghị của ủy ban nhân dân cùng cấp.

Khung học phí cụ thể/ tháng được quy định như sau

Nội dung

Khung học phí

Thành phố, thị xã  
- Mầm non Từ 110.000 đến 160.000
- THCS Từ 30.000 đến 50.000
- THPT Từ 50.000 đến 75.000
Nông thôn, đồng bằng, trung du  
- Mầm non Từ 30.000 đến 50.000
- THCS Từ 15.000  đến 35.000
- Trung học phổ thông Từ 35.000 đến 55.000
Nông thôn miền núi thấp  
- Mầm non Từ 20.000 đến 40.000
- THCS Từ 10.000 đến 30.000
- Trung học phổ thông Từ 20.000 đến 40.000

Nhà nước sẵn sàng hỗ trợ

Ngoài những quy định miễn giảm học phí cho các đối tượng đủ điều kiện, dự thảo cũng nêu rõ, Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục trong các trường hợp đột xuất:

Chẳng hạn, nếu
xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai.

Học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH gặp khó khăn đột xuất về kinh tế (do thiên tai, tai nạn...), tạm thời không có điều kiện nộp học phí thì có thể đề nghị thủ trưởng cơ sở giáo dục xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định.

Việc miễn, giảm học phí sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại nhà trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí. Nhà nước cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có đối tượng được miễn, giảm học phí theo số lượng người học thực tế.

Với những trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế, Nhà nước hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp để mua sách, vở dụng cụ học tập, quần áo, giày dép...

Những đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: học sinh tiểu học; học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học; học sinh, sinh viên hệ cử tuyển.

  • Kiều Oanh


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết