Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên CBQL, giáo viên THCS năm 2013

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Số: 20 /KH-SGD&ĐT                                 Thái Nguyên, ngày 12 tháng 3  năm 2013         

 KẾ HOẠCH

Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông

và giáo dục thường xuyên năm 2013

                                           

 Căn cứ Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông; Thông tư số 31/2011 ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS; Thông tư số 32/2011 ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học; Thông tư số 33/2011 ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Giáo dục thường xuyên; Thông tư số 36/2011 ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non;

Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 01 năm 2012 về việc ban hành các chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục; Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên,

 Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên ban hành Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm 2013 như sau:

I. Mục đích của bồi dưỡng thường xuyên

1. Cán bộ quản lý, giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của tỉnh, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành.

2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của phòng Giáo dục và Đào tạo và của Sở Giáo dục và Đào tạo.

          II. Đối tượng bồi dưỡng

Tất cả cán bộ quản lí cơ sở giáo dục, giáo viên đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.

          III. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng

          1. Khối kiến thức bắt buộc

          1.1. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.

Bồi dưỡng về chính trị, thời sự, các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Nghị quyết của BCH trung ương Đảng, của Tỉnh ủy Thái Nguyên, của cấp ủy địa phương.

Bao gồm: tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Thái Nguyên; Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và Giáo dục - Đào tạo giai đoạn 2012-2015; Chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên.

          Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên các cấp, các nội dung nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành, cụ thể:

          1.2.1. Giáo dục Mầm non: Tổng thời gian 30 tiết.

- Giáo dục mầm non của địa phương: 12  tiết

- Thực hiện chương trình GDMN:  18 tiết

Phân bổ cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Số tiết

1

Lập kế hoạch thực hiện chương trình GDMN nhà trẻ - mẫu giáo phù hợp với địa phương

4 tiết

2

Đánh giá sự phát triển của trẻ theo các lứa tuổi

4 tiết

3

Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ

4 tiết

4

Giáo dục dinh dưỡng và bảo vệ sức khỏe cho trẻ

6 tiết

5

Kỹ năng múa, hát dân gian 

4 tiết

6

Kỹ năng tạo hình cho trẻ mầm non

4 tiết

7

Sáng tác thơ ca, hò vè, đồng dao, ca dao về quê hương Thái Nguyên

4 tiết

          1.2.2. Giáo dục Tiểu học

 Tổng thời gian: 30 tiết

- Nội dung giáo dục địa phương các môn học ít giờ: 12 tiết

- Đổi mới cách dạy và cách học các môn học ở tiểu học: 18 tiết

Phân bổ cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Số tiết

1

Giáo dục  địa phương môn Mỹ thuật

2

2

Giáo dục địa phương môn Lịch sử, địa lý

2

3

Giáo dục địa phương môn Tự nhiên xã hội

2

4

Giáo dục địa phương môn Âm nhạc

2

5

Giáo dục địa phương Đạo đức

2

6

Giáo dục địa phương môn Thủ công, kỹ thuật

2

7

Đổi mới cách dạy và học môn Toán theo hướng dạy học tích cực

7

8

Đổi mới cách dạy và cách học môn Tiếng Việt theo hướng dạy học tích cực

7

9

Đổi mới cách dạy và cách học môn TNXH theo hướng dạy học tích cực

4

          1.2.3. Giáo dục Trung học cơ sở và Trung học phổ thông:

Tổng thời gian 30 tiết/môn/cấp học.

TT

Nội dung

Đối tượng

1

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Toán học

- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Toán THCS

- Cấp THPT: Giáo viên  cốt cán môn Toán THPT

2

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Vật lý

- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Vật lý THCS

- Cấp THPT: Giáo viên  cốt cán môn Vật lý THPT

3

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Hóa học

- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Hóa học THCS

- Cấp THPT: Giáo viên  cốt cán môn Hóa học THPT

4

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Sinh học

- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Sinh học THCS

- Cấp THPT: Gviên  cốt cán môn Sinh học THPT

5

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Ngữ văn

- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Ngữ văn THCS

- Cấp THPT: Giáo viên  cốt cán môn Ngữ văn THPT

6

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Lịch sử

- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Lịch sử THCS

- Cấp THPT: Giáo viên  cốt cán môn Lịch sử  THPT

7

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Địa lý

- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Địa lý THCS

- Cấp THPT: Giáo viên  cốt cán môn Địa lý THPT

8

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề Tiếng Anh

- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Tiếng Anh THCS

- Cấp THPT: Giáo viên  cốt cán môn Tiếng Anh THPT

9

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề GD QP-AN

Cấp THPT: Giáo viên cốt cán môn Giáo dục Quốc phòng - An ninh.

10

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Âm nhạc

Cấp THCS: Giáo viên  cốt cán môn Âm nhạc

11

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Mỹ thuật

Cấp THCS: Giáo viên  cốt cán môn Mỹ thuật

12

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề Giáo dục hướng nghiệp

Giáo viên phụ trách Giáo dục hướng nghiệp cấp THCS và THPT.

 

1.2.4. Giáo dục thường xuyên:

 Nội dung bồi dưỡng:

- Bồi dưỡng dạy học, đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng.

- Bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

- Bồi dưỡng phương pháp dạy học cho người lớn.

Hình thức bồi dưỡng: Theo định kỳ năm học.

Tổng số tiết bồi dưỡng: 30 tiết/môn.


TT

Môn bồi dưỡng

Thời gian

Đối tượng tham gia

1

Môn Toán

30 tiết

Toàn bộ GV các TTGDTX và GV

2

Môn Vậy lí

30 tiết

dạy GDTX các trường Cao đẳng có

3

Môn Hóa học

30 tiết

hệ GDTX

4

Môn Sinh học

30 tiết


5

Môn Ngữ văn

30 tiết


6

Môn Lịch sử

30 tiết


7

Môn Địa lí

30 tiết


2. Khối kiến thức tự chọn (Nội dung bồi dưỡng 3) 60 tiết/năm học/giáo viên.

Căn cứ để lựa chọn nội dung bồi dưỡng 3:

- Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non.

- Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.

- Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở.

- Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông.

- Thông tư số 33/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên giáo dục thường xuyên.

 Khối kiến thức tự chọn bao gồm: 44 modul (đối với giáo viên mầm non); 45 modul (đối với giáo viên tiểu học);41 modul (đối với giáo viên THCS); 41 modul (đối với giáo viên THPT) và 36 modul (đối với giáo viên GDTX). Mỗi modul có thời lượng 15 tiết. Căn cứ vào các modul bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp, trong 1 năm học, mỗi giáo viên tự lựa chọn 04 modul bồi dưỡng (tương đương với 60 tiết), đảm bảo phù hợp nhu cầu và năng lực của cá nhân. Giáo viên đăng ký với nhà trường để được tạo điều kiện thực hiện và đánh giá kết quả.

IV. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên

1. Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.

2. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng.

3. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).

          V. Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên

1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên

- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các modul thuộc nội dung bồi dưỡng 3.

- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.

2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX

2.1. Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX

Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:

- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm).

- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm).

2.2. Thang điểm đánh giá kết quả BDTX.

Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).

2.3. Điểm trung bình kết quả BDTX

Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:

ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên) : 3

ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định hiện hành.

3. Xếp loại kết quả BDTX

3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX như sau:

- Loại TB nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

- Loại K nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

- Loại G nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

3.2. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.

3.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.

4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX

4.1. Nhà trường, cơ sở giáo dục tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên, nộp kết quả tổng hợp cho Phòng GD&ĐT (đối với trường MN,TH,THCS) và Sở GD&ĐT (đối với trường THPT và Trung tâm GDTX).

4.2. Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với giáo viên trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên. Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở (không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho giáo viên không hoàn thành kế hoạch).

          VI. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo.

 1.1. Trách nhiệm chung:

- Xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của Sở, chỉ đạo và triển khai mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn theo cấp học; phối hợp tổ chức biên soạn, cung cấp tài liệu BDTX giáo viên đối với nội dung bồi dưỡng 2.

- Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của các Phòng GD&ĐT, các đơn vị trực thuộc Sở; quản lí, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác BDTX giáo viên của các phòng Giáo dục và Đào tạo, các nhà trường trên địa bàn Thành phố; cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch BDTX giáo viên trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên.

- Giao nhiệm vụ đối với các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX giáo viên để BDTX giáo viên trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên theo hình thức tập trung.

- Phối hợp Sở Tài chính tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về nguồn kinh phí BDTX; đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị phục vụ công tác BDTX theo quy định.

- Báo cáo công tác BDTX giáo viên về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

1.2. Trách nhiệm cụ thể:

- Phòng Giáo dục Mầm non: Xây dựng nội dung, chỉ đạo và triển khai các lớp bồi dưỡng chuyên môn Mầm non của Sở Giáo dục và Đào tạo và của các phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Phòng Giáo dục Tiểu học: Xây dựng nội dung, chỉ  đạo và triển khai các lớp bồi dưỡng chuyên môn Tiểu học của Sở GD-ĐT và của các phòng GD-ĐT.

- Phòng Giáo dục Trung  học: Xây dựng nội dung, chỉ đạo và triển khai các lớp bồi dưỡng chuyên môn THCS, THPT của Sở GD-ĐT, các lớp bồi dưỡng THCS của các phòng GD-ĐT.

- Phòng GDCN- GDTX: Chỉ đạo và triển khai các lớp bồi dưỡng theo nội dung của GDTX.

Lưu ý: Các phòng chuyên môn phối hợp chặt chẽ với phòng Tổ chức cán bộ trong việc xây dựng kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên của cấp học và tổng hợp kết quả, báo cáo về công tác này theo quy định.

- Phòng TCCB: Phối hợp với các phòng chuyên môn, xây dựng kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên toàn ngành, tổng hợp kết quả BDTX từ các phòng chuyên môn của Sở, các phòng GD&ĐT và đơn vị trực thuộc, báo cáo Bộ GD&ĐT bằng văn bản theo định kỳ hàng năm.

- Phòng Kế hoạch Tài chính: Chủ động xây dựng kế hoạch ngân sách cho công tác Bồi dưỡng thường xuyên hàng năm. Phối hợp với các phòng chuyên môn xây dựng kế hoạch tập huấn và cấp kinh phí cho các lớp do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

- Văn phòng: Phối hợp với các phòng chuyên môn chuẩn bị cơ sở vật chất, các yêu cầu phục vụ cho các lớp học bồi dưỡng đặt tại cơ quan Sở GD&ĐT.

2. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Xây dựng kế hoạch BDTX cho giáo viên trung học cơ sở, tiểu học và mầm non của đơn vị, nộp Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua phòng TCCB) trước ngày 15/10 hàng năm.

- Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của các đơn vị trực thuộc; quản lí, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác BDTX giáo viên của các nhà trường trực thuộc; cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch BDTX giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.

- Phối hợp với Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện thực hiện nhiệm vụ  BDTX giáo viên trung học cơ sở, tiểu học và mầm non theo hình thức tập trung.

- Đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị phục vụ công tác BDTX theo quy định.

- Báo cáo kết quả công tác BDTX giáo viên trung học cơ sở, tiểu học và mầm non về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/8 hàng năm .

3. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Sở

- Xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của đơn vị vào đầu năm học, tổ chức triển khai kế hoạch BDTX cho giáo viên theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao. Hướng dẫn giáo viên tự xây dựng kế hoạch BDTX; kiểm tra kế hoạch bồi dưỡng và tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện nhiệm vụ BDTX.

- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên của đơn vị về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/8 hàng năm.

- Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.

4. Trách nhiệm của giáo viên

- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường.

- Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

5. Kinh phí bồi dưỡng thường xuyên

Kinh phí BDTX được dự toán trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm và kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí hỗ trợ của các dự án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

          Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên yêu cầu các đơn vị nghiêm túc tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo với Sở Giáo dục và Đào tạo (qua phòng Giáo dục chuyên nghiệp - Giáo dục thường xuyên và phòng Tổ chức cán bộ. Liên hệ trực tiếp: Bà Lương Thị Mai Hương - Phó trưởng phòng Giáo dục chuyên nghiệp-Giáo dục thường xuyên, ĐT: 01679121344; Bà Trần Thị Thúy - Phó trưởng phòng Tổ chức cán bộ, ĐT: 0912 232 503) để có hướng giải quyết kịp thời./.

 

 Nơi nhận:

- Cục Nhà giáo và CBQLCSGD (b/c);

- Các phòng chuyên môn Sở (th/hiện);

- Các đơn vị trực thuộc Sở (th/hiện);

- Các phòng GD&ĐT(th/hiện);

- Website Sở GD&ĐT;

- Lưu: VT, TCCB, GDCN-GDTX.

K/T GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

(đã ký)

Nguyễn Mạnh Sơn 

 

 

 

 





XEM NHIỀU NHẤT
Địa chỉ : Xã Nhã Lộng – Phú Bình - Thái Nguyên
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 0280.3.867104