41 Mô đun bồi dưỡng GV THCS của Bộ GD&ĐT
Tải 41 mô đun về ở mục tài nguyên hoặc nhấn vào đây

       UBND HUYỆN PHÚ BÌNH            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 Số  393 /KH-PGD&ĐT                 Phú Bình, ngày 25 tháng 6  năm 2013 

 

 KẾ HOẠCH

Bồi dưỡng thường xuyên  CBQL, giáo viên

Mầm non,  Tiểu học, THCS - năm 2013

                                           

Căn cứ kế hoạch số 20/KH- SGD&ĐT ngày 12 tháng 3 năm 2013 về Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên CBQL, giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm 2013, Phòng GD-ĐT xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL, Giáo viên các trường Mầm non, Tiểu học, THCS trên địa bàn huyện  như sau:

I. Mục đích của bồi dưỡng thường xuyên

1. Cán bộ quản lý, giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của tỉnh, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành.

2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của phòng Giáo dục và Đào tạo và của Sở Giáo dục và Đào tạo.

II. Đối tượng bồi dưỡng

Tất cả cán bộ quản lí cơ sở giáo dục, giáo viên đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục thuộc phòng Giáo dục-Đào tạo quản lý.

III. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng

1. Khối kiến thức bắt buộc

1.1. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.

Bồi dưỡng về chính trị, thời sự, các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Nghị quyết của BCH trung ương Đảng, của Tỉnh ủy Thái Nguyên, của cấp ủy địa phương.

Bao gồm: tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Thái Nguyên; Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và Giáo dục - Đào tạo giai đoạn 2012-2015; Chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên.

Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên các cấp, các nội dung nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành, cụ thể:

1.2.1. Giáo dục Mầm non: Tổng thời gian 30 tiết.

- Giáo dục mầm non của địa phương: 12  tiết

    - Thực hiện chương trình GDMN:  18 tiết

      Phân bổ cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Số tiết

1

Lập kế hoạch thực hiện chương trình GDMN nhà trẻ - mẫu giáo phù hợp với địa phương

4 tiết

2

Đánh giá sự phát triển của trẻ theo các lứa tuổi

4 tiết

3

Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ

4 tiết

4

Giáo dục dinh dưỡng và bảo vệ sức khỏe cho trẻ

6 tiết

5

Kỹ năng múa, hát dân gian 

4 tiết

6

Kỹ năng tạo hình cho trẻ mầm non

4 tiết

7

Sáng tác thơ ca, hò vè, đồng dao, ca dao về quê hương Thái Nguyên

4 tiết

1.2.2. Giáo dục Tiểu học

Tổng thời gian: 30 tiết

- Nội dung giáo dục địa phương các môn học ít giờ: 12 tiết

- Đổi mới cách dạy và cách học các môn học ở tiểu học: 18 tiết

Phân bổ cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Số tiết

1

Giáo dục  địa phương môn Mỹ thuật

2

2

Giáo dục địa phương môn Lịch sử, địa lý

2

3

Giáo dục địa phương môn Tự nhiên xã hội

2

4

Giáo dục địa phương môn Âm nhạc

2

5

Giáo dục địa phương Đạo đức

2

6

Giáo dục địa phương môn Thủ công, kỹ thuật

2

7

Đổi mới cách dạy và học môn Toán theo hướng dạy học tích cực

7

8

Đổi mới cách dạy và cách học môn Tiếng Việt theo hướng dạy học tích cực

7

9

Đổi mới cách dạy và cách học môn TNXH theo hướng dạy học tích cực

4

1.2.3. Giáo dục Trung học cơ sở :

Tổng thời gian 30 tiết/môn/cấp học.

TT

Nội dung

Đối tượng

1

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Toán học

CV PGDĐT; giáo viên cốt cán môn Toán THCS

2

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Vật lý

CV PGDĐT; giáo viên cốt cán môn Vật lý THCS

 

3

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Hóa học

CV PGDĐT; giáo viên cốt cán môn Hóa học THCS

4

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Sinh học

CV PGDĐT; giáo viên cốt cán môn Sinh học THCS

 

5

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Ngữ văn

CV PGDĐT; giáo viên cốt cán môn Ngữ văn THCS

6

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Lịch sử

CV PGDĐT; giáo viên cốt cán môn Lịch sử THCS

7

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Địa lý

CV PGDĐT; giáo viên cốt cán môn Địa lý THCS

8

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề Tiếng Anh

CV PGDĐT; giáo viên cốt cán môn Tiếng Anh THCS

10

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Âm nhạc

Giáo viên  cốt cán môn Âm nhạc

11

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Mỹ thuật

Giáo viên  cốt cán môn Mỹ thuật

12

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề Giáo dục hướng nghiệp

Giáo viên phụ trách Giáo dục hướng nghiệp cấp THCS .

 

2. Khối kiến thức tự chọn (Nội dung bồi dưỡng 3) 60 tiết/năm học/giáo viên.

Căn cứ để lựa chọn nội dung bồi dưỡng 3:

- Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non.

- Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.

- Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở.

- Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông.

- Thông tư số 33/2011/TT-BGDĐT ngày 8/8/2011 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên giáo dục thường xuyên.

Khối kiến thức tự chọn bao gồm: 44 modul (đối với giáo viên mầm non); 45 modul (đối với giáo viên tiểu học);41 modul (đối với giáo viên THCS; Mỗi modul có thời lượng 15 tiết. Căn cứ vào các modul bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp, trong 1 năm học, mỗi giáo viên tự lựa chọn 04 modul bồi dưỡng (tương đương với 60 tiết), đảm bảo phù hợp nhu cầu và năng lực của cá nhân. Giáo viên đăng ký với nhà trường để được tạo điều kiện thực hiện và đánh giá kết quả.

IV. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên

1. Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.

2. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng.

3. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).

V. Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên

1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên

- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các modul thuộc nội dung bồi dưỡng 3.

- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.

2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX

2.1. Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX

Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:

- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm).

- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm).

2.2. Thang điểm đánh giá kết quả BDTX.

Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).

2.3. Điểm trung bình kết quả BDTX

Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:

ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên) : 3

ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định hiện hành.

3. Xếp loại kết quả BDTX

3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX như sau:

- Loại TB nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

- Loại K nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

- Loại G nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

3.2. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.

3.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.

4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX

4.1. Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên, nộp kết quả tổng hợp cho Phòng GD&ĐT (đối với trường MN,TH,THCS) .

4.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở (không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho giáo viên không hoàn thành kế hoạch).

VI. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Xây dựng kế hoạch BDTX cho giáo viên trung học cơ sở, tiểu học và mầm non của đơn vị, nộp Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của các đơn vị trực thuộc; quản lí, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác BDTX giáo viên của các nhà trường trực thuộc; cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch BDTX giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.

- Phối hợp với Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện thực hiện nhiệm vụ  BDTX giáo viên trung học cơ sở, tiểu học và mầm non theo hình thức tập trung.

- Đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị phục vụ công tác BDTX theo quy định.

- Báo cáo kết quả công tác BDTX giáo viên trung học cơ sở, tiểu học và mầm non về Sở Giáo dục và Đào tạo  .

3. Trách nhiệm của các trường Mầm non, Tiểu học, THCS:

- Xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của đơn vị vào đầu năm học, tổ chức triển khai kế hoạch BDTX cho giáo viên theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao. Hướng dẫn giáo viên tự xây dựng kế hoạch BDTX; kiểm tra kế hoạch bồi dưỡng và tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện nhiệm vụ BDTX.; Nộp kế hoạch bồi dưỡng của CBQL,GV về PGD-ĐT ( CV TCCB nhận) vào ngày 20 tháng 9 hàng năm.

- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên của đơn vị về phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 25/8 hàng năm.

- Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.

4. Trách nhiệm của giáo viên

- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân (3 bản), nộp 1 bản cho BGH nhà trường , 1 bản gửi về PGD-ĐT; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường.

- Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

5. Kinh phí bồi dưỡng thường xuyên

Kinh phí BDTX được dự toán trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm và kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí hỗ trợ của các dự án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú Bình yêu cầu các đơn vị nghiêm túc tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo về phòng Giáo dục và Đào tạo (qua phòng Tổ chức cán bộ. Liên hệ trực tiếp: Bà Nguyễn Thị Kim Nga -ĐT: 0976179234) để có hướng giải quyết kịp thời./.

 Nơi nhận:

- Sở GD&ĐT (b/c);

- Các bộ phận PGD-ĐT  (th/hiện);

- Các trường MN,TH,THCS (th/hiện);

- Lưu: VT, TCCB.

TRƯỞNG PHÒNG

 

 

(Đã ký)

 

 

 

Dương Minh Thắng

 

 

 


                                                                      (NTT - Phòng GD&ĐT Phú Bình)
XEM NHIỀU NHẤT
Địa chỉ : Xã Nhã Lộng – Phú Bình - Thái Nguyên
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 0280.3.867104