Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng tập thể lao động xuất sắc

PHÒNG GD&ĐT PHÚ BÌNH

 

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                

Thái Nguyên, ngày 22   tháng 7 năm 2012

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC

 Tập thể đề nghị: TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN ĐỨC

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình;

      Trường THCS Tân Đức được thành lập từ năm 1961 có tên là trường cấp 2 Kim Đồng  đến năm 1977 được sát nhập với trường cấp 1 mang tên trường Phổ thông cơ sở Tân Đức, đến  năm 1992 được tách ra thành trường Tiểu học Tân Đức và trường Trung học cơ sở Tân Đức. Khi mới thành lập trường, cơ sở vật chất còn nghèo nàn.Nhưng được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước của chính quyền địa phương, của ngành giáo dục và Đào tạo và sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ các thầy giáo, cô giáo, phụ huynh học sinh cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trường từng bước được đầu tư và nâng cấp, chất lượng giáo dục của nhà trường cũng không ngừng được nâng lên, với ý trí quyết tâm cao của Nhà trường của địa phương đến tháng 8 năm 2005 trường đã phấn đấu đạt tiêu chuẩn của trường THCS đạt chuẩn Quốc gia  giai đoạn 2001-2010,

    Từ khi trường đạt chuẩn Quốc gia  2005 đến nay nhà trường luôn có ý thức tu sửa bổ sung, xây dựng cơ sở vật chất  trường học, từng bước được hoàn thiện và có bước tiến  bộ rõ rệt. Đến nay Nhà trường đã có một cơ ngơi khang trang, xứng đáng với niềm tin, lòng mong đợi của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền và nhân dân địa phương.

      Phát huy danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia nhà trường đã không ngừng nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo trong suốt từ năm 2004 đến năm 2011 liên tục 7 năm liền đạt tập thể Lao động xuất sắc, được nhận Bằng khen của Bộ GD&ĐT năm 2008, nhận nhiều bằng khen, giấy khen của UBND tỉnh Thái nguyên, của Sở GD&ĐT, của UBND  Huyện Phú Bình và của các cấp lãnh đạo, chất lượng giáo dục của nhà trường từng bước được nâng lên rõ rệt tháng 1 năm 2011 trường được  UBND tỉnh Thái Nguyên công nhận đạt cấp độ 3 về chất lượng giáo dục; tháng 12 năm 2011 trường tiếp tục được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia lần 2 giai đoạn 2011-2015;

+)Những đặc điểm chính của đơn vị:

*Cán bộ đội ngũ:

Tổng số CB, GV, CNV toàn trường 29 Nữ:17

Trong đó: CBQL : 02 nữ 01;  Giáo viên: 24 nữ 13 :  Nhân viên 03

Trình độ đào tạo: Đại học 15 cao đẳng 11, trung cấp 3,

Đảng viên: 15 đồng chí, cán bộ giáo viên là Đoàn viên: 05 đồng chí;

*. Biên chế lớp, học sinh:

Khối

TS lớp

TS Học sinh

Nữ

Dân Tộc

Con TB

(như TB)

Hộ nghèo

Ghi chú

6

3

118

58

5

0

19

 

7

2

76

42

4

02

18

 

8

3

95

45

4

02

17

 

9

3

87

44

4

0

16

 

Cộng

11

376

189

17

04

72

 

* Cơ sở vật chất:

- Diện tích đất: 10290 m2

- Số phòng học: 12 (trong đó cao tầng: 01;Cấp 4 : 11 Tạm  o/).

- Phòng học bộ môn: 05 gồm: Thực hành Sinh Hoá, Thực hành môn Vật lý, Tin học,  Âm nhạc. Truyền thống.

- Văn phòng:  01, Phòng tổ chuyên môn: 02;Phòng Thư viện: 01

-  Nhà vệ sinh của GV 02, nhà vệ sinh của HS 02;

- Phòng YTHĐ: 01

- Phòng Đoàn – Đội: 01

- Có  hệ thống nước  sạch cung cấp cho giáo viên và học sinh hoạt động hàng ngày.

- Diện tích sân chơi: 2700 m2 trong đó 700 m2 gạch  2000m2  Sân bê tông;

- Sân tập thể dục thể thao: 2800m2

Các phòng và CSVC khác: 01 nhà xe của học sinh diện tích 140 m2, 01 nhà xe của Giáo viên diện tích 52 m2, 01 nhà thường trực bảo vệ 18m2 ;

2- Chức năng, nhiệm vụ:

- Chức năng: dạy học

-  Nhiệm vụ: Giảng dạy và giáo dục học sinh Trung học cơ sở,

 

 

II- THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:

1- Thành tích đạt được trong năm  học 2011-2012

  Trong năm học qua nhà trường đã thực hiện nghiêm túc chỉ thị số: 3398/CT-BGD&ĐT ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011 – 2012;

   Nghiªm tóc thùc hiÖn c«ng v¨n s: 1995/SGD§T- GDTrH ngµy 15 th¸ng 8 n¨m 2011cña së GD &§T TØnh Th¸i Nguyªn V/v h­­íng dÉn thùc hiÖn nhiÖm vô gi¸o dôc Trung häc  n¨m häc 2011-2012

    Triển khai sáng tạo và hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành, của địa phương,

   Thực hiện giảng dạy theo đúng chương trình, nội dung theo hướng tinh giảm, đáp ứng mục tiêu giáo dục, Chú trọng lồng gép, tích hợp giáo dục đạo đức,  giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các môn học và các hoạt động giáo dục,

  Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông, tạo sự chuyển biến mới về đổi mới phương pháp dạy học,đổi mới kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục;

  Tiếp tục củng cố xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên có phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực chuyên môn giỏi, tăng cường củng cố đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục, củng cố và phát huy danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia.

   Luôn đổi mới công tác quản lý giáo dục, tăng cường nề nếp, kỷ cương ngăn chặn mọi biểu hiện tiêu cực trong giáo dục, duy trì PCGDTHCS tiến tới PCGD THPT theo đúng tiến độ của huyện đề ra:

Thành tích  đạt được trong năm qua được đánh giá qua bảng thống kê sau: 

TT

Nội dung các chỉ tiêu

Thành tích đạt được trong 2 năm học

Ghi chú

2010-2011

2011-2012

1

Duy trì sỹ số

99,2%

99,5%

 

2

Tuyển sinh vào lớp 6(…/…=%)

77/77=100%

118/118=100%

 

 

 

 

 

3

XL 2 mặt GD

 

 

 

* Học lực(…/…=%)

 

 

 

- Giỏi

47/384 =12,2%

47/376 =12,5%

 

- Khá

192/384=50%

198/376 =52,66%

 

- TB

131/384 =34,2%

125/376 =33,24%

 

- Yếu

14/384 = 3,6%

6/376 =1,6%

 

- Kém

0/

0/

 

* Hạnh kiểm(…/…=%)

 

 

 

- Tốt

273/384=71,2%

268/376 =71,28%

 

- Khá

97/384 =25,2%

100/376 =26,6%

 

- TB

14/384= 3,6%

8/376 = 2,12%

 

- Yếu

0/

0/

 

4

Lên lớp thẳng (…/…=%)

370/384=96,4 %

 370/376 = 98,4%

 

5

Lên lớp sau thi lại (…/…=%)

 

 

 

 

6

HS giỏi các cấp  ( SL)

40

81

 

- Huyện

32

44

 

- Tỉnh

8

29

 

- Giỏi Quốc gia

0

8

 

7

Tốt nghiệp THCS (…/…=%)

113/113=100%

87/87 = 100%

 

8

Hiệu quả đào tạo  (…/…=%)

113/121=93,4%

87/93 =93,54%

 

9

HS giỏi toán diện (…/…=%)

47/384 =12,2%

47/376=12,5%

 

10

HS tiên tiến(…/…=%)

192/384 =50%

198/376 =52,66%

 

 

11

GVDG ( SL)

25

24

 

- Trường

11

11

 

- Huyện

12

12

 

- Tỉnh

1

0

 

 

12

TPT giỏi (SL)

1

1

 

- Huyện

1

1

 

- Tỉnh

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

13

XL hồ sơ CB,GV,NV(…/…=%)

30/30 =100%

28/29 =96,55%

 Có 01 GV nghỉ thai sản

- Tốt

22/30 =73,3%

23/28 =82,14%

 

- Khá

7/30 =23,3%

6/28 =17,86%

 

- TB

1/30 =3,4%

0

 

 

14

XL giảng dạy GV(…/…=%)

 

 

 

- Giỏi

23/25 = 92%

23/24=95,8%

 

- Khá

2/25= 8%

1/24 =4,25

 

- Đạt

 

 

 

15

Số đề tài nghiên cứu

27 trong đó xếp loại A: 12, loại B 15

27, trong đó xếp loại A: 15, loại B 11 loại C : 01

 

 

 

 

 

16

XL và các danh hiệu thi đua

 

 

 

- TổLĐTT

Tổ KHXH

2 Tổ: Tổ KHXH và Tổ KHTN

 

- Lớp TT

11/11

11/11

 

- CSTĐCS

5

5

 

- LĐTT

23

22

 

- Liên đội

Mạnh xuất sắc

Mạnh xuất sắc

 

- Công đoàn

Mạnh xuất sắc

Mạnh xuất sắc

 

- Trường

Tập thể LĐ XS

Tập thể LĐ Tiên tiến

 

2. Những  biện pháp, hoặc nguyên nhân đạt được thành tích, các phong trào thi đua đã áp dụng;

2.1. Hoạt động chuyên môn:

* Học tập của học sinh:

-  Kiểm tra khảo sát phân loại học sinh ngay từ đầu năm học,

- Tổ chức hội nghị Phụ huynh học sinh thông qua kế hoạch hoạt động của nhà trường, các chỉ tiêu phấn đấu của từng lớp và cả trường, bàn kế hoạch nâng cao chất lượng trong dạy và học của từng lớp và cả trường;

- Tổ chức cho học sinh ký cam kết về thực hiện nhiệm vụ năm học và cam kết thi đua trong năm học;

- Tâp trung ôn tập, phụ đạo học sinh yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khối 9, giải toán và tiếng Anh trên mạng từ khối 6 đến khối 9,

- Luôn quan tâm tới biện pháp giáo dục các em có ý thức tinh thần thái độ học tập đúng đắn, có tinh thần thi đua  phấn đấu vươn lên,trong học tập và rèn luyện,ý thức chuẩn bị  đầy đủ đồ dùng, sách vở học tập,

* Giảng dạy của Giáo viên:

  Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, nâng cao các chỉ tiêu trong hoạt động dạy học, đảm bảo dạy đúng dạy đủ các môn theo quy định, thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình các môn học do Bộ quy định, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ  kế hoạch, giáo án trước khi lên lớp,

 Tăng cường kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh,

 Kết hợp chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và ngoài xã hội, với gia đình phụ huynh học sinh, nhằm giáo dục các em học sinh phát triển toàn diện,

  Trong giảng dạy luôn chú ý tới các đối tượng học sinh để có phương pháp giảng dạy phù hợp, phát huy tính tích cực chủ động  sáng tạo học tập của học sinh. Sử dụng triệt để tác dụng của các phòng thực hành bộ môn, phòng thư viện, thí nghiệm, phòng truyền thống nhà trường,  có ý thức tự học, tự rèn luyện và sáng tạo trong giảng dạy, nghiêm cứu đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua thăm lớp dự giờ, qua trao đổi thảo luận, học tập chuyên đề ở tổ, trường và cụm trường, tích cực nghiên cứu soạn, giảng dạy bằng giáo án điện tử,

2.2 Công tác xây dựng đội ngũ:

- Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nhằm dần dần chuẩn hoá đội ngũ, khuyến khích động viên cán bộ giáo viên tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, để đạt chuẩn và trên chuẩn tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn đạt 56,5%,

- Khuyến khích động viên giáo viên tích cực tham gia dự thi giáo viên dạy giỏi các cấp, tích cực thăm lớp dự giờ, đảm bảo đủ số giờ theo định mức  Hiệu trưởng và Giáo viên dự  20 tiết trở lên trong một học kỳ, Tổ trưởng 30 tiết / kì, Phó hiệu trưởng 35 tiết/ kì,

-

Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt của nhóm, tổ, trường,


- Tích cực tham gia các chuyên đề ở tổ, trường, cụm trường và phòng GD, Sở GD-ĐT tổ chức,

2.3 Công tác phổ cập giáo dục; kiểm định chất lượng giáo dục;

- Điều tra, cập nhật  số liệu các đối tượng trong độ tuổi,  kết hợp với các Xóm trên địa bàn xã xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục THCS, điều tra các đối tượng trong độ tuổi phổ cập THPT, làm tốt công tác tuyên truyền vận động học sinh không bỏ học giữa chừng, hạn chế học sinh lưu ban, học sinh bỏ học, duy trì sỹ số đảm bảo trên 99%, tuyển thẳng 100% học sinh học xong chương trình lớp 5 vào lớp 6 THCS, phân công cán bộ giáo viên thường xuyên kiểm tra theo dõi công tác phổ cập ở từng xóm,

2.4. Công tác ứng dụng CNTT vào trong quản lý, giảng dạy:

- Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy, khuyến khích giáo viên, soạn bài bằng giáo án điện tử, kết nối mạng Intrơnet toàn bộ phòng  học vi tính của học sinh, vận dụng phần mềm quản lý điểm, quản lý học sinh  và các phần mềm trong giảng dạy, học tập, tiếp tục nâng cao trình độ tin học cho cán bộ giáo viên và học sinh,

-  Đầu tư thêm máy tính để đủ điều kiện cho học sinh được học tập, cán bộ giáo viên được sử dụng;

- Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy và học phù hợp và sát với điều kiện  thực tế của Nhà trường;

2.5 Công tác xây dựng trường chuẩn, thư  viện chuẩn, CSVC, trang thiết bị

a) Công tác xây dựng trường chuẩn:

-  Luôn có ý thức xây dựng và giữ vững, duy trì tốt các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia,

- Thường xuyên rà soát các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia, kịp thời bổ sung các tiêu chí còn thiếu hoặc chưa cập. Tiếp tục đầu tư tu bổ,  sửa chữa nâng cấp dần các tiêu chí để đạt ở mức độ cao hơn nên tháng 12 năm 2011 đãđược UBND tỉnh cấp bằng công nhận lần 2 giai đoạn 2010-2015,

b) Công tác thư viện:

-  Duy trì  tốt thư viện đạt chuẩn Quốc gia,  đầu tư đủ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh học tập và nghiên cứu,

c) Cơ sở vật chất trang thiết bị:

- Tập trung mua sắm đầu tư đầy đủ các trang thiết bị phục vụ dạy và học, mua bổ sung máy tính trang bị cho phòng thư viện, kết nối mạng Intrnet để cán bộ giáo viên học sinh truy cập các thông tin,

- Tu sửa các phòng học đảm bảo an toàn và đủ điều kiện cho học sinh học tập 1 ca đạt kết quả cao, tu sửa xây dựng bổ sung các bồn hoa cây cảnh trên sân trường làm khuôn viên nhà trường luôn “xanh- sạch- đẹp”,

2.6 Công tác xã hội hoá giáo dục:

  Làm tốt công tác  tham mưu với địa phương làm  công tác  xã hội hoá giáo dục, từ Xóm đến Xã, tuyên truyền vận động các ban ngành đoàn thể ở địa phương chăm lo cho sự nghiệp giáo dục của địa phương, vận động các gia đình, các dòng họ làm công tác khuyến học khuyến tài ngày càng mạnh mẽ , đặc biệt là vận động học sinh  tiếp tục học tập vươn lên và học sinh bỏ học tiếp tục đến trường và không bỏ học giữa chừng, kết hợp với trung tâm học tập cộng đồng xây dựng kế hoạch, bồi dưỡng, tuyên truyền làm mọi người hiểu thêm về tâm quan trọng của giáo dục trong cuộc sống.

   Kết hợp với Cha mẹ học sinh làm tốt công tác giáo dục học sinh và củng cố đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị, xây dựng nhà trường có môi trường lành mạnh, thân thiện  và an toàn,

2.7  Đổi mới công tác quản lý:

Quan tâm đổi mới nâng cao ý thức trách nhiệm, năng lực quản lý điều hành của cán bộ quản lý từ tổ đến nhà trường, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế, quy định, Điều lệ trường trung học; tăng cường công tác kiểm tra đánh giá thực hiện tốt 3 công khai 4 kiểm tra,

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học, thường xuyên kiểm tra trình độ sử dụng tin học của cán bộ giáo viên trong việc soạn bài và giảng dạy bằng giáo án điện tử.

- Đổi mới công tác quản lý, tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ bộ môn, xác định đúng vai trò và trách nhiệm của tổ trưởng bộ môn, nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh, tập huấn kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp và tổ trưởng chuyên môn,

- Thực hiện “3 công khai”  để người học và  xã hội giám sát, đánh giá: Công khai cam kết và kết quả  chất lượng đào tạo; Công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; Công khai thu chi tài chính;

- Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình và kế hoạch giáo dục, tiếp tục củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy và học kiểm tra đánh giá đảm bảo khách quan chính xác, công bằng,

Tăng cường kiểm tra đánh giá trong nội bộ trường học, coi trọng công tác kiểm tra là một trong những yếu tố nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghề, nâng cao ý thức trách nhiệm hơn nữa, đồng thời qua đó giúp cho cán bộ giáo viên hoàn thiện hơn,

2.8 Hưởng ứng các cuộc vận động, các phong trào thi đua,

- Triển khai tích cực và hiệu quả các cuộc vận động  “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương  đạo đức tự học và sáng tao” Cuộc vận động “ Hai không” cùng với phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện- học sinh tích cực” bằng những nội dung hình thức thiết thực, hiệu quả phù hợp với đặc điểm của nhà trường và địa phương,

- Đổi mới thi đua khen thưởng.Thực hiện đúng luật  thi đua đảm bảo khách quan công bằng, dân chủ khuyến khích được phong trào, đặc biệt là phong trào dạy tốt, học tốt.

- Có quy định và tiêu chí cụ thể đối với các cá nhân và tổ chức đoàn thể để phấn đấu thi đua trong năm học, sau mỗi đợt thi đua và cuối mỗi học kỳ, cuối đợt cuối năm cá nhân tổ chức tự nhận xét đánh giá đối chiếu với các tiêu chí đã đề ra, nhìn nhận được những yếu kém, tồn tại và kịp thời rút kinh nghiệm cho đợt thi đua khác.  Bình xét công khai dân chủ tránh mọi biểu hiện  thiên vị, a dua, không công bằng trong thi đua khen thưởng;

3- Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

-Cán bộ giáo viên công nhân viên đều chấp hành tốt mọi chủ trương của Đảng, chíng sách pháp luạt của Nhà nước, trong suốt những năm qua không có cán bộ giáo viên vi pháp pháp luật. Không có cán bộ giáo viên phải kiểm điểm từ khiển trách trở lên;

- Trong suốt những năm qua không có cán bộ giáo viên vi phạm kế hoạch hoá gia đình, không có người sinh con thứ 3, đơn vị liên tục đạt cơ quan văn hoá, gia đình  văn hoá,

- Cán bộ giáo viên đều liên hệ và làm tốt mối liên hệ với khu dân cư nơi mình sinh sống, thể hiện tinh thần đoàn kết gắn bó, đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền để mọi người dân thực hiện tốpt mọi chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

4. Hoạt động của tổ chức Đảng, Đoàn thể

* Công tác Đảng

     Chi bộ luôn nêu cao vai trò lãnh đạo toàn diện, thường xuyên có Nghị quyết chỉ đạo sát các hoạt động của đơn vị,

    Tổ chức học tập đầy đủ Nghị quyết, chỉ thị của các cấp uỷ Đảng, Nghiên cứu học tập điều lệ Đảng, không vi phạm vào những điều Đảng viên không được làm,

- Mỗi cán bộ đảng viên luôn tiên phong gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động, mọi phong trào, làm lòng cốt vững chắc và chỗ dựa tin tưởng của quần chúng;

-100% cán bộ đảng viên đều hoàn thành tốt  và hoàn thành  xuất sắc nhiệm vụ, tiếp tục duy trì Chi bộ trong sạch vững mạnh, thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên cuối năm kết nạp 01 quần chúng ưu tú vào Đảng, đạt Chi bộ TSVM xuất sắc;

* Công tác Công đoàn

C¸c ®oµn thÓ. C«ng §oµn, Chi §oµn, Liªn §éi  trong nhµ tr­­êng luôn lµ nh©n tè  tÝch cùc ®Ó thóc ®Èy  phong trµo chuyªn m«n,  duy tr×  c¸c nÒ nÕp d¹y vµ häc  th­êng xuyªn quan t©m theo dâi vµ ®«n ®èc c¸c c¸ nh©n, tæ chøc  hoµn thµnh  tèt nhiÖm vô   ®­­îc ph©n c«ng, chÊp hµnh tèt chÕ ®é chÝnh s¸ch cña ®¶ng vµ nhµ n­íc ®Ò ra chÊp hµnh vµ thùc hiÖn tèt c¸c quy ®Þnh quy chÕ cña ngµnh,

Tæ chøc C«ng §oµn: Lu«n lµ tæ Êm t×nh th­¬ng, lµ ®ßn seo thóc ®Êy c¸c phong trµo, c¸c ho¹t ®éng trong nhµ tr­êng, tuyªn truyÒn gi¸o dôc ®Ó mçi thÇy gi¸o c« gi¸o lu«n lµ chç dùa v÷ng ch¾c vÒ tinh thÇn vµ sù tin t­ëng cña c¸c em häc sinh khi ®Õn tr­êng.  X©y dùng tinh thÇn ®oµn kÕt néi bé thèng nhÊt cao.60% §oµn viªn c«ng ®oµn xÕp lo¹i xuÊt s¾c, c«ng chøc xuÊt s¾c, gi÷ v÷ng danh hiÖu c¬ quan v¨n ho¸,  100%   c¸c gia ®×nh ®¹t gia ®×nh nhµ gi¸o v¨n ho¸.

Đạt công đoàn vững mạnh xuất sắc

 *Công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh

Chi ®oµn lµm tèt c«ng t¸c gi¸o dôc thiÕu niªn nhi ®ång, kÕt hîp víi Liªn §éi tæ chøc  c¸c ho¹t ®éng vui ch¬i, häc tËp  trong vµ ngoµi nhµ tr­­êng  theo chñ ®iÓm hµng th¸ng gióp c¸c em ®éi viªn cã nhËn thøc ®óng ®¾n trong häc tËp vµ rÌn luyÖn, tr¸nh c¸c biÓu hiÖn tiªu cùc trong häc tËp, ng¨n chÆn vµ ®Èy lïi c¸c tÖ n¹n x· héi,  t¨ng c­êng  gi¸o dôc kü n¨ng sèng cho häc sinh, tuyªn truyÒn vËn ®éng gi¸o dôc häc sinh tr¸nh mäi  hµnh vi b¹o lùc trong vµ ngoµi nhµ tr­êng, tæ chøc cho häc sinh ký cam kÕt "Nãi kh«ng víi hµnh vi b¹o lùc", “ kh«ng vi ph¹m luËt giao th«ng”, gãp phÇn tÝch cùc vµo viÖc gi¸o dôc häc sinh ph¸t triÓn toµn diÖn.

Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng nếp sống văn hoá, củng cố kỷ cương nền nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật, tích cực hiệu quả, thăm quan học tập các địa chỉ văn hoá danh lam thắng cảnh của địa phương,

Giáo dục học sinh lòng nhân ái, từ thiện nhân đạo, ý thức cộng đồng, duy trì và đẩy mạnh phong trào thể dục vệ sinh, múa hát tập thể, thường xuyên có ý thức tu bổ, chăm sóc các công trình di tích lịch sử Đình Đông, Nghĩa trang liệt sỹ...vv. Tổ chức các trò chơi dân gian vào đầu giờ  hoặc giữa giờ các buổi học, tổ chức phát động  các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ trong năm học, hướng các em có ý thức  tham gia phong trào“ Xây dựng trường học thân thiện- Học sinh tích cực”đạt hiệu quả cao hơn;

Liên đội đạt liên đội vững mạnh xuất sắc

  

III- CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1. Danh hiệu thi đua

Năm học

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định;

2011 - 2012

Tập thể lao động tiên tiến

Số:

2011

Chi bộTSVM tiêu biểu

Số: 36-QĐ-ĐU  ngày 13/12/2011 của Đảng uỷ xã Tân Đức;

2011

Đạt Cơ quan văn hoá

Số: 6510/QĐ- UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của UBND huyện Phú Bình;

2011-2012

Công Đoàn vững mạnh xuất sắc

Số: 12/QĐ-CĐGD ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Công Đoàn Giáo dục huyện Phú Bình;

2.Hình thức khen thưởng

  Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định;

2011-2012

Giấy khen

Số:

2011

Giấy khen

Số: 36-QĐ-ĐU  ngày 13/12/2011 của Đảng uỷ xã Tân Đức;

2011

Giấy chứng nhận

Số: 6510/QĐ- UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của UBND huyện Phú Bình;

2011- 2012

Giấy khen

Số: 12/QĐ-CĐGD ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Công Đoàn Giáo dục huyện Phú Bình;

 

 

 

 

KẾT LUẬN: Căn cứ vào những thành tích đã đạt được, đối chiếu với tiêu chuẩn của danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. Nhà trường tự nhận thấy đủ tiêu chuẩn theo quyết định, đề nghị các cấp xét duyệt và trình UBND tỉnh tặng thưởng danh hiệu “tập thể lao động xuất sắc” cho đơn vị /

 

 

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN PHÚ BÌNH XÁC NHẬN

(Ký , đóng dấu)

THỦ  TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký , đóng dấu)

Đào Văn Bốn

 

 

 

 UBND HUYỆN PHÚ BÌNH XÁC NHẬN

Địa chỉ : Xã Tân Đức – Phú Bình - Thái Nguyên
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 0280.3.867057