BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2011- 2012

 

              Thực hiện nhiệm vụ, kế hoach năm học 2011 -2012. Được sự nhất trí của cấp ủy, ban giám hiệu nhà trường. Hôm nay ngày 27 tháng 8 năm 2011 trường Mầm non Đắc Sơn tổ chức lớp học bồi dưỡng chuyêm môn cho tập thể giáo viên trong toàn trường. Về dự chỉ đạo lớp học có Đ/C Lê Cẩm Bình Bí thư chi bộ hiệu trưởng nhà trường.  Các đồng chí giảng viên đã được đi học qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn do phòng, sở mở, cùng tập thể giáo viên trong toàn trường. Tổng số 27 vắng 3 Đ/C có lý do.

         NỘI DUNG: GỒM CÓ

   Bài 1: Công tác nghiệp vụ phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi ( Do Đ/C Hằng phụ trách chuyên môn triển khai )

     Bài 2: Hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi ( Đ/C Hằng triển khai ).

     Bài 3: phương pháp dạy học tích cực cho trẻ Mầm non ( Đ/C Hướng tổ trưởng chuyên môn triển khai)

      Bài 4: Sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin trong trường Mầm non ( Đ/C Hồng Liên triển khai )

       Kiểm tra  giáo viên về việc biết sử dụng máy tính  năm học. Kết quả 6/27 biết sử dụng thành thạo. 17/27đ/c biết sử dụng. 4/27 chưa biết.

      Sau 1 ngày học tập được sự ủng hộ của ban giám hiệu nhà trường, sự nhiệt tình của các đ/C
giảng viên, sự nghiêm túc học tập của giáo viên. Lớp học đã thành công và đạt kết quả cao.
                                             
                                              Sau đây là một số hình ảnh của lớp học:




 

  





  Sau đây là kế hoạch phổ cập Giáo Dục Mầm non Cho trẻ 5 tuổi VÀ XÂY DỰNG Kế hoạch Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

THỰC HIỆN BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM NĂM TUỔI

         Kính gửi: Tổ chuyên môn Mầm non phòng GD&ĐT Phổ yên.

  Thực hiện công văn số  / CV- GD Ngày 21 tháng 8 năm 2011 về việc triển khai thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ em nam tuổi. Trường Mầm non Đắc Sơn tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi.

     I.Mục đích ban hành bộ chuẩn phát triển trẻ em.

1. Bộ chuẩn phát triển trẻ em. Hố trợ thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.

a. Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chăm sóc Giáo dục, lưa chọ và điều chỉnh hoạt động chăm sóc Giáo dục cho phù hợp với trẻ mẫu giáo năm tuổi.

b. Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để xây dựng bộ công cụ theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo năm tuổi.

2. Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc trẻ em năm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ. Trên cơ sở đó tạo sự thống nhất  trong chăm sóc Giáo dục trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

3. Căn cứ vào mục đích ban hành bộ chuẩn. Giáo viên khi sử dụng cần đưa ra mục đích cụ thể. Từ đó lựa chọn nội dung, phương pháp giáo dục và các điều kiện hỗ trợ giúp cho trẻ đạt được chỉ số mà giáo viên đã lựa chọn.

     1I. Nội dung:

      1.Công tác tổ chức , chỉ đạo

      * Nhận được sự chỉ đạo cấp trên. Ban giám hiệu nhà trường thu thập thông tin tìn hiểu bộ chuẩn phát triển trẻ em hiểu rõ mục đích, nội dung, cấu trúc bộ chuẩn. Hiệu trưởng, giao nhiệm vụ cho hiệu phó chuyên môn cùng nhau xây dựng kế hoạch thực hiện.

    - Cử giáo viên tham gia học tập lớp bồi dưỡng hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi do ngành mở.

     - Triển khai tới toàn thể cán bộ giáo viên nhà trường học tập nghiên cứu nhất giáo viên   trực tiếp đứng lớp mẫu giáo 5 tuổi. Trong tháng 7.

    - Thành lập tổ chuyên môn gồm giáo viên trực tiếp đứng lớp 5 tuổi và hiệu phó chuyên môn nhà trường làm tổ trưởng.

       1. Nguyễn Thị Hằng : Hiệu phó ( tổ trưởng )

       2. Lê Thị Hường: Tổ trưởng chuyên môm, giáo viên đứng lớp 5 tuổi ( thành viên )

       3. Lại  Thị Hường: giáo viên đứng lớp 5 tuổi ( thành viên )

       4. Đào Thị Thuần: Tổ trưởng chuyên môm, giáo viên đứng lớp 5 tuổi ( thành viên )

       5. NguyễnThị Mai Hường: Tổ Phó CM, giáo viên đứng lớp 5 tuổi ( thành viên )

     *Hiệu phó xây dựng kế hoach cụ thể về thời gian, nhiệm vụ cho từng thành viên trong tổ. Tổ trưởng chỉ đạo chung trong viêc

    - Tổ chức nghiên cứu bộ chuẩn để xây dựng bộ công cụ cả tổ.

    - Thồng nhất giữa các thành viên lựa chọn các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ

- Thiết kế bộ công cụ

- Xây dựng phiếu đánh giá trẻ

 -  Lên dự trù kinh phí trình lãnh đạo

    - Xây dựng kế hoạch mua bổ sung đồ dùng, đồ chơi phục vụ yêu cầu bộ công cụ.

 - Phô tô tài liệu

 - Theo dõi, đánh giá và ghi vào phiếu

 - Điều chỉnh kế hoạch giáo dục, cách thức giáo dục cho phù hợp với tình hình phát triển

của trẻ

    - Làm tốt công tác tuyên truyền tới các bậc phụ huynh tại lớp cũng như gia đình, xã hội. Qua trao đỏi, đón trả trẻ, tờ rơi, phiếu đánh giá, góc tuyên truyền, họp phụ huynh, thông tin đại chúng, mạng…

2. Xây dựng bộ công cụ:

* Bước 1: Lựa chọn các chỉ số( 30- 40 chỉ số) dựa vào bộ chuẩn

- Đại diện cho tất cả các lĩnh vực, chuẩn và chỉ số của Bộ chuẩn

- Đại diện cho các kiến thức, kỹ năng, thái độ đang dạy trẻ

- Phù hợp với những gì sẽ dạy ở lớp 1

- Tần xuất giáo viên sử dụng công cụ, trình độ giáo viên, kinh nghiệm giáo viên

* Bước 2: Thiết kế bộ công cụ

- Xác định chỉ số cần đo

- Thiết kế công cụ ( chuẩn bị, xác định thời gian, chuẩn bị, số trẻ, không gian, hoạt động của cô và trẻ)

- Thử công cụ trên 5 trẻ( cả trẻ kém, khá, giỏi)

- Sửa và hoàn chỉnh công cụ

* Bước 3: Xây dựng phiếu đánh giá trẻ

* Bước 4: Theo dõi , đánh giá và ghi vào phiếu

- Căn cứ vào kết quả của trẻ qua quan sát hằng ngày, qua trò chuyện , phân tích sản phẩm của trẻ, sử dụng bài tập, trao đổi với phụ huynh) rồi ghi kết quả vào phiếu

- Dựa vào các minh chứng của các chỉ số

-  Lựa chọn phương pháp và đánh giá trẻ ở 2 mức độ ( đạt, chưa đạt) rồi ghi kết quả vào phiếu

*  Bước 5: Điều chỉnh kế hoạch giáo dục

   III. Thời gian thực hiện:

- Từ 30/7/2011 đến 20/8/2011 giáo viên, chuyên môn tự nghiên cứu tài liệu và lựa chọn chỉ số

- Từ  đến 21/8 đến 30/8/2011 thống nhất chỉ số xây dựng bộ công cụ và hoàn thiện các phiếu đánh giá trẻ, thời gian cho từng chỉ sồ, phù hợp cho từng chủ đề.

  - Ngày 10/9 thử công cụ 5 trẻ lớp mẫu giáo C2

   -  Từ 15/8 đến 20/8/2011 : Sửa và hoàn chỉnh công cụ

    - Từ 18/8 đến 20/5 2012 các lớp A1, B2, C1, C2 đưa công cụ vào sử dụng đánh giá trẻ hoàn thiện cuối tháng 4 /2012

 IV. Cách thức tiến hành:

 - Cùng giáo viên lựa chọn phương pháp phù hợp  cho từng chỉ số ở bảng kiểm đã xây dựng.

( Nếu là trò chuyện thì có nội dung cụ thể trò chuyện cái gì, như thế nào; nếu là bài tập thì có dụng cụ , tranh .... để thực hiện bài tập đó )

-         Tiến hành và ghi kết quả vào phiếu.

-            - Bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi có 28 chuẩn bao gồm 120 chỉ số. Trường cùng nhau thống nhất chia ra làm 3 lần .mỗi lần chọn ra từ 30 - 40 chỉ số phù hợp với điều kiện thực tề của nhà trường, đai diện cho tất cả các lĩnh vực, chuẩn và chỉ số của bộ chuẩn.

V. Dự kiến cụ thể thực hiện các chỉ số trong bộ chuẩn năm học:

STT

Thời gian

 

Chỉ số

Điều chỉnh, bổ xung

 

 

 

 

 

 

 

   Lần

      1

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 9

10,11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Lĩnh vực phát triển thể chất:

Chỉ số 1: Đi thăng bằng được trên ghế thể dục

Chỉ số 2: Tự mặc và cởi được quần áo.

Chỉ số 3: Kể tên được 1 số thức ăn có trong bữa ăn.

Chỉ số 4: Bật xa tối thiểu 50cm

Chỉ số 5: Tô màu kín không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ.

Chỉ số 6: Gữi đàu tóc quần áo gọn gàng

Chỉ số 7: Tham gia các hoạt động liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.

Chỉ số 8: Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, tay bẩn.

Chỉ số 9: Nhận ra và không chơi 1số đồ vật  có thể gây nguy hiểm.

* Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội

Chỉ số 10: Dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi.

Chỉ số 11: Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi.

Chỉ số 12: Nói được 1 số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình.

Chỉ số 13: ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân.

Chỉ số 14: Cố gắng thực hiện công việc đến cùng.

Chỉ số 15: Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, tức giận, xấu hổ của người khác.

Chỉ số 16: Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử chỉ nét mặt.

Chỉ số 17: Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và ngưới lớn.

Chỉ số 18: Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết.

Chỉ số 19: Nói được khả năng sở thích của bạn và người khác.

Chỉ số 20: Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày.

Chỉ số 21: Lắng nghe ý kiến của người khác.

*Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ:

Chỉ số 22: Nhận ra sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui…

Chỉ số 23: Nghe hiểu, thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2 hành động.

Chỉ số 24: Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dấn bạn bè.

Chỉ số 25: Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện.

Chỉ số 26: Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt ánh mắt phù hợp.

Chỉ số 27: Sử dụng một số từ chào hỏi, lễ phép phù hợp với tình huống.

Chỉ số 28: Thể hiện sự thích thú với sách.

Chỉ số 29: Có hành vi giữ gìn bảo vệ sách.

Chỉ số 30: Có 1 số hành vi như người đọc sách.

Chỉ số 31: Biết dùng các ký hiêu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc nhu cầu ý nghĩ …

*Lĩnh vực phát triển nhận thức:

Chỉ số 32: Dự đoán 1 số hiện tượng thiên nhiên đơn giản sắp xảy ra.

Chỉ số 33:Phân loại được 1 số đồ dùng thông thường theo chất liêu và công dụng.

Chỉ số 34: Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em

Chỉ số 35: Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10

Chỉ số 36: Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, CN, TG..

Chỉ số 37: Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự.

Chỉ số 38: Hãy đặt câu hỏi

Chỉ số 39: Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân kết quả đơn giản trong cuộc sống.

Chỉ số 40: Thể hiện 1 số công việc theo cách riêng của mình

 

 

 

 

 

Lần

   2

 

 

 

 

Tháng 12,1, 2

 

 

* Lĩnh vực phát triển thể chất:

Chỉ số 1:Nhảy xuống từ độ cao 40cm.

Chỉ số 2: Trèo lên , xuống thang ở độ cao 1,5m so vối mặt đất.

Chỉ số 3: Dán các hình vào đúng vị trí cho trước , không bị nhăn.

Chỉ số 4: Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.

Chỉ số 5: Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;

Chỉ số 6: Tự rửa mặt ,chải răng hàng ngày;

Chỉ số 7: Giữ đầu tóc ,quần áo gọn gàng;.

Chỉ số 8:  không chơi ở những nơi mất vệ sinh,nguy hiểm.

Chỉ số 9: Không đi theo ,không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép.  

* Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội

Chỉ số 10: Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân..

Chỉ số 11: Thể hiện sư vui thích khi hoàn thành công việc.

Chỉ số 12: Chủ động làm một số công việc đơn giản hàng ngày. .

Chỉ số 13: Thể hiện sự thích thú trước cá đẹp.

Chỉ số 14: Thích chăm sóc cây cối , con vật quen thuộc.

Chỉ số 15: Có nhóm bạn chơi thường xuyên.

Chỉ số 16: Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.

Chỉ số 17: Thể hiện sự thân thiện ,đoàn kết với bạn bè.

Chỉ số 18: Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.

Chỉ số 19: Có thói quen chào hỏi , cảm ơn , sin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn.

Chỉ số 20: Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác vói mình.

*Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ:

Chỉ số 21: Nge hiểu nội dung câu chuyện , thơ ,đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi trẻ.

Chỉ số 22 :Sử dụng cá từ cùng tên gọi , hành động tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày .

Chỉ số 23: Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm súc , nhu cầu ,ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.

Chỉ số 24 : Kể về một sự việc , hiện tượng nào đó để người khác hiểu được..

Chỉ số 25: Chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo , không ngắt lời người khác .

Chỉ số 26: Không nói tục chửi bậy .

Chỉ số 27: Biết ý nghĩa một số kí hiệu , biểu tượng trong cuộc sống.

Chỉ số 28: Bắt trước hành vi viết và sao chép từ ,chữ cái.

Chỉ số 29: Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.

*Lĩnh vực phát triển nhận thức:

Chỉ số 30: Gọi tên nhóm cây cối , con vật theo đặc điểm chung..

Chỉ số 31: Nhận ra sư thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên.

Chỉ số 32: Kể được một số ngề phổ biến nơ trẻ sống.

Chỉ số 33:Nhận ra giai điệu (vui,êm dịu ,buồn) của bài hát hoặc bản nhạc..

Chỉ số 34: Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản.

Chỉ số 35: Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh đối tượng của các nhóm.

Chỉ số 36: Xác định vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải trái) của một vật so với vật khác.

Chỉ số 37: Phân biệt được hôm qua, hôm nay,.ngày mai qua các sự kiện hàng ngày.

Chỉ số 38: Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh.

Chỉ số 39: Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại .

Chỉ số 40: Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác.

 

 

 

 

 

Lần

   3

 

 

 

 

Tháng 3, 4 , 5

 

* Lĩnh vực phát triển thể chất:

Chỉ số 1: Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4m.

Chỉ số 2: Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản.

Chỉ số 3: Đập và bắt được bóng bằng hai tay .

Chỉ số 4: Chạy 18m trong khoảng thời gian 5- 7 giây.

Chỉ số 5: Che miệng khi hắt hơi , ho ngáp .

Chỉ số 6: Biết và không ăn , uống một số thứ có hại cho sức khỏe.

Chỉ số 7: Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm.

Chỉ số 8: Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm.

* Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội

Chỉ số  9: đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân

Chỉ số 10: Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.

Chỉ số 11: Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.

Chỉ số 12: Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh.

 Chỉ số 13: Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích.

Chỉ số 14: Thích chia sẻ cảm xúc khinh nghiêm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi.

Chỉ số 15: Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn.

Chỉ số 16: Trao đổi ý kiến của mình với các bạn.

Chỉ số 17: Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác.

Chỉ số 18: Nhận xét được 1 số hành vi đúng, hoặc sai của con người đối với môi trường

Chỉ số 19: Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn.

*Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ:

Chỉ số 20: Hiểu nghĩa 1 số từ khái quát, chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản gần gũi.

Chỉ số 21: Nói rõ ràng..

Chỉ số 22: Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp.

Chỉ số 23 : Kể lại được nội dung truyện đã nghe theo trình tự nhất định.

Chỉ số 24: Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp.

Chỉ số 25: Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói.

Chỉ số 26 Thích đọc những chữ đã biết trong mội trường xung quanh:

Chỉ số 27: Đọc theo truyện tranh đã biết.

Chỉ số 28: Biết kể chuyện theo tranh.

Chỉ số 29: Biết chữ viết có thể dọc và thay cho lời nói.

Chỉ số 30: Biết viết tên của bản thân theo cách của mình.

Chỉ số 31 : Biết viết chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới

*Lĩnh vực phát triển nhận thức:

Chỉ số 31: Nói được những đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống.

Chỉ số 32: Kể được 1 số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống.

Chỉ số 33: Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc.

Chỉ số 34: Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình.

 Chỉ số 35: Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo

Chỉ số 36: Biết nói được ngày trên đốc lịch và giờ trên đồng hồ.

Chỉ số 37: Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo quy tắc.

Chỉ số 38: Đặt tên mới cho đồ vật, câu truyên, đặt lời mới cho bài hát.

Chỉ số 39: Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau.  

 

Trên đây là kế hoạch xây dựng bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi. Trường Mầm non Đắc sơn báo cáo tổ chuyên môm Mầm non được biết và chỉ đạo.

 KẾ HOẠCH

            TRIỂN KHAI THỰC HIỆN " PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRẺ NĂM TUỔI"

                                            GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

  

               Kính gửi : Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Phổ Yên

    A. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

 Căn Cứ công văn số 4148/BGD ĐT- GDMN ngày 15/7/2010 của bộ Giáo dục Và Đào tạo về hường dẫn thực hiện phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi.

 Căn cứ vào quyết định số 239/QĐ- TTg ngày 09/02/2010 của thủ Tướng Chính phủ về phê duyệt đề án phổ cập Giáo Dục Mầm Non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2010- 2015.

 Căn cứ vào thông tư số 32/2010/ TT- BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành. Quy định, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi.

 Căn cứ vào thông tư số 02/2010/ TT- BGDĐ ngày 11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành danh mục Đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục Mầm non lớp Mẫu Giáo 5-6 tuổi.

 Căn Cứ vào công văn số 208/CV - GD& ĐT ngày 16 thàng 6 năm 2011" Về việc hướng dẫn xây dựng thực hiện phổ cập Giáo dục trẻ năm tuổi'' của Trưởng phòng GD&ĐT phổ yên.

 Căn cứ vào điều lệ trường Mầm non, nhiệm vụ năm học, cũng như tình hình thực tế của đơn vị . Trường Mầm Non Đắc Sơn tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện phổ cập Giáo dục trẻ năm tuổi như sau.

 B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 

- Đắc sơn là một xã nằm ở phía Tây của huyện Phổ Yên, có địa bàn dân cư rộng. Là cầu nối giữa huyện với các xã vùng sâu vùng xa. Với tổng diện tích là 1453 ha. Số hộ dân là 2144, dân số = 9340 nhân khẩu trong đó hộ nghèo 296 hộ. Song Với Sự Chỉ đạo, ủng hộ của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, của toàn thể nhân dân, sự nỗ lực phấn đấu không mệt mỏi của nhà trường cho nên sự nghiệp Giáo dục Xã Đắc Sơn luôn phát triển không ngừng. Xã có 4 nhà trường cả 4 đã đạt chuẩn quốc gia. Trường Mầm non xã Đắc Sơn với tổng diện tích nhà trường đang sử dụng 5095 m2 được tổ chức ở 3 phân trường, có 1 khu Trung tâm và 2 phân trường lẻ. Thực hiện với 13 nhóm lớp với 334 trẻ. Trong đó có 5 lớp MG Năm tuổi, 4 lớp MG 4 tuổi, 4 lớp nhà trẻ. 100% trẻ ăn bán trú trong 3 khu, đảm bảo yêu cầu vệ sinh, vệ sinh ATTP. Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện lành mạnh.

 Có 23 cán bộ Giáo viên đã đạt chuẩn 100%. Trong đó Giáo viên trên chuẩn11đ/c Chiếm 47,7%.

 - Có tổng số trẻ khảo sát trên địa bàn là : 863 trẻ

   + Trẻ sinh năm 2006: 5 tuổi 125 trẻ

             + Trẻ sinh năm 2007: 4 tuổi 177 trẻ

   + Trẻ sinh năm 2008: 3 tuổi 131 trẻ

   + Trẻ sinh năm 2009: 2 tuổi 156 trẻ

        + Trẻ sinh năm 2010: 1 tuổi 185 trẻ

        + Trẻ sinh năm 2006: 0 tuổi 89 trẻ

Trong đó trẻ 0- 2 tuổi: 430 trẻ ; Trẻ từ 3 - 5 tuổi: 433 trẻ

* Những thuận lợi:

Trong những năm qua nhà trường luôn nhận được sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, các cơ quan chức năng, các ban ngành đoàn thể Huyên Phổ Yên,và Xã Đắc Sơn. Có chi bộ Đảng chỉ đạo các hoạt động toàn diện của nhà trường. 100% cán bộ  giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt chuẩn trở lên, nhiệt tình có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Luôn có ý thức, học tập vươn lên, nâng cao trình độ chuyên môm nghiệp vụ, ham học hỏi.

Cơ sở nhà trường tương đối đầy đủ, có đủ các phòng học, được phân chia theo độ tuổi và các phòng chức năng.

 Được sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh đóng góp ủng hộ, phối hợp cùng với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Nâng cao chất lượng toàn diện là mục tiêu phấn đấu của nhà trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, phối kết hợp giữa nhà trường và các ban ngành địa phương, các bậc phụ huynh, huy động số trẻ trên địa bàn ra lớp, đóng góp kinh phí xây dựng cải tạo cơ sở vật chất có hiệu quả...Bên cạnh thuận lợi đó nhà trường gặp nhiều khó khăn.

  * Những khó khăn

 - Là một trường Mầm non dân lập đóng trên điạ bàn dân cư kinh tế kém phát triển đầu tư kinh phí của địa phương để xây dựng cơ sở vật chất còn hạn hẹp. Các phòng học và phòng chức năng chưa đáp ứng được với yêu cầu của Phổ Cập Cho trẻ Năm tuổi.

- Trường Mầm non Đắc Sơn cò 3 điểm trường do địa hình, sự phân bố dân cư không đồng đều nên các điểm trường còn cách xa nhau. Chính vì lẽ đó có những khó khăn không nhỏ cho công tác quản lí, chỉ đạo chuyên môn cũng như đầu tư về cơ sở vật chất.

- 90% là giáo viên dân lập, sự nhìn nhận của nhân dân địa phương đối với bậc học còn hạn chế, dẫn tới mức lương thu nhập hàng tháng còn thấp, không ổn định, phần nào ảnh hưởng tới cuộc sống hiện tại giáo viên.

 Hiện số đông đang đi học nâng cao trình độ chuyên môn phần nào cũng ảnh hưởng không nhỏ trong hoạt động chung của nhà trường.

 - Trang thiết bị, đồ chơi, đồ dùng, tranh ảnh trực quan, đồ dùng dạy học chưa đáp ứng với yêu cầu của phổ cập

I. MỤC TIÊU

  - Phổ cập Giáo dục cho trẻ năm tuổi nhằm đảm bảo hầu hết trẻ em năm tuổi trên địa bàn xã được đến lớp được chăm sóc giáo dục 2 buổi/ ngày đủ 1 năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm thẩm mỹ, tiếng việt và tâm lý sẵn sàng đi học, đảm bảo chất lượng để trẻ vào lớp 1

* Tóm lại mục tiêu phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi nhằm củng cố, nâng cao chất lượng chăm sóc Giáo dục trẻ năm tuổi, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.

    II. ĐIỀU KIỆN TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC  MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI :

1. Điều kiện phổ cập

- Có đủ phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn

- Các lớp có đủ đồ dùng trang thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện chương trình giáo dục mầm non

 - Có đủ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo

 - Trẻ em trong các cơ sở giáo dục Mầm non được hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành, được chăm sóc theo chương trình giáo dục Mầm non.

2. Tiêu chuẩn phổ cập:

- Đảm bảo các điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, tài liệu, thiết bị đồng dùng, đồ chơi cho trẻ hoạt động trên các lớp.100% trẻ được học 2 buổi trên ngày trong năm học, học theo chương trình giáo dục Mầm non mới do bộ giáo dục và đào tạo ban hành.

- Huy động 100% trẻ em năm tuổi ra lớp

- Tỷ lệ trẻ đị học chuyên cần đạt 95% trở lên

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 10%

III. ĐỐI CHIẾU THÔNG TƯ 32/2010/TT-BGDĐT ĐIỀU KIỆN TICHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM  NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI

      1. Điều Kiện

    * Đủ điều Kiện

  1.1 Có đủ phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn theo quy định tai điều Lệ trường Mầm non.

  1.2 Có đủ số lượng giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo

  1.3 Trường có thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện chương trình Giáo dục mầm non.

      * Không đủ điều kiện

      - Phòng học kiên cố hóa.

      - Giáo viên chưa được hưởng thu nhập và các chế độ khác theo thang bảng lương giáo viên Mầm non.

      - Trẻ em trong các cơ sở GDMN được hưởng các chế độ  chính sách theo quy định tai nghị định số 49/2010/NĐ- CP về miễn giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu…

      - Các bộ đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện chương trình GDMN,  phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin, làm quen với vi tính để học tập còn thiếu.

      2. Tiêu Chuẩn PCGDMNTNT

      * Đủ điều Kiện.

    - Tỷ Lệ huy động trẻ em 5 tuổi ra lớp 100%. Trẻ ăn bán trú tại lớp 100%, học theo chương trình Giáo dục Mần Non do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành.

   - Tỷ lệ chuyên Cần của trẻ đạt 95% .

   - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 6,2% ; Thấp còi 7%

   - Giáo Viên đạt trình độ chuẩn được tào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.

     * Không đủ điều kiện:

     Đảm bảo đủ phòng học kiên cố, hoặc bán kiên cố, đảm bảo diện tích xây dựngvà các quy định khác về phòng học tai điều lệ trường Mầm non. Nhất là đủ đồ dùng, đồ chơi thiết bị tối thiểu theo thông tư số 02/2010/TT- BGDĐT.

      *Cụ thể 1 số điều kiện và tiêu chuẩn chưa đạt để phổ cập GDMN trẻ năm tuổi như sau:

     a. Phòng học

        - 4/4 lớp đạt phòng học bán kiên cố.

        - 4/4 Lớp Mẫu giáo năm tuổi, dựa vào thông tư 02 chưa có đủ đồ dùng, đồ chơi cho phổ cập Giáo dục trẻ năm tuổi thiết bị tối thiểu.

        - Giáo viên thiếu và chưa được hưởng thu nhập và các chế độ khác theo thang bảng lương Giáo viên Mầm non.

       - Trẻ em chưa được hưởng các chế độ , chính Sách theo theo quy định tại nghị định số 49./2010.

      IV. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP

          1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi.

   - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp các ngành, gia đình và cộng đồng về mục tiêu, ý nghìa của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi, nâng cao chất lượng giáo dục , phát triển nguồn nhân lực.

   - Tham Mưu với các cấp lãnh đạo như Đảng ủy, UBND xã về công tác PCGDTNT.

   - Cử cán bộ , giáo viên tham gia các lớp tập huấn do phòng giáo dục tổ chức.

   - Tổ chức quán triệt, triển khai quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án phổ cập phổ cập giáo dục Mầm non cho tre năm tuổi giai đoạn 2010-2015. Thông tư 32/2010 của Bộ Giáo dục và đào tạo, thông tư 02/2010 TT-BGD&ĐT ngày 11/2/2010 V/V ban hành các danh mục đồ dung, đồ chơi và thiết bị dạy học tối thiểu cho trẻ Mầm non tới toàn thể các bộ giáo viên trong trường.

   - Hướng dẫn giáo viên ghi biểu mẫu phiếu điều tra PCGDMNTNT.

   - Phối hợp với chính quyền địa phương thôn xóm đi điều tra thống kê phổ cập ở các hộ gia đình trong toàn xã.

   - Giúp ban chỉ đạo theo dõi việc chỉ đạo thực hiện chủ trương, kế hoạch PCGDMN cho trẻ năm tuổi trên địa bàn của xã.

   - Tuyên truyền vận động các tổ chức đoàn thể tham gia công tác phổ cập.

   - Làm tốt công tác tuyên truyền đến với các bậc phụ huynh, xã hội, cộng đồng về PCGDMNTNT.  

         2. Tăng cường huy động trẻ năm tuổi ra lớp.

    - Phân công giáo viên đi điều tra khảo sát trẻ từ 0- 5 tuổi trên địa bàn.

         + Kết quả điều tra khảo sát trẻ từ 0 - 5 tuổi trên địa bàn : 863 trẻ

STT

Tên phân trường

Số trẻ từng Năm

2006

2007

2008

2009

2010

2011

    Ghi chú

1

Khu Đấp

31

40

39

50

53

30

 

2

Khu Chùa

45

58

48

60

63

33

 

3

Tam Sơn

51

79

44

56

70

27

 

 

Tổng

127

177

131

156

186

90

 

 

   Nhà trường xây dựng kế hoạch năm học 2011- 2012 phấn đấu huy động:

     + Trẻ MG 5 tuổi ra lớp 127 cháu = 100%

     + Trẻ MG 4 Tuổi ra Lớp 177 cháu = 100%

     +  Trẻ NG 3 tuổi ra Lớp   68 /131  = 52 %

     + Nhà Trẻ phấn đấu huy động trẻ ra lớp tỷ lệ đạt 25%

   Trẻ đến trường ăn bán trú = 100% Mức Ăn 8000- 8500 đồng

   Trẻ đến trường được chăm sóc giáo dục theo chương trình giáo dục Mầm non.

       3. Thực hiên đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao chất lượng chăn sóc giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi.

    - 100%lớp Mẫu giáo năm tuổi thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non,nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc Giáo dục cho trẻ năm tuổi, không dạy trước chương trình lớp 1.

   - Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, tổ chức tốt bếp ăn bán trú tại trường, nâng cao chất lượng bữa ăn, đảm bảo tuyệt đối về vệ sinh an toàn thực phẩm.Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 6% vào năm học 2011 - 2012

   - Triển khai thực hiện bộ chuẩn phát triển tẻ 5 tuổi.

   - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức các hoạt động cho trẻ.

         4. Nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên dạy Lớp 5 Tuổi

   - Tuyên tuyền vận động cán bộ giáo viên học tập để nâng chuẩn

   -  Tham gia triển khai đầy đủ các buổi tập huấn chuyên môn về công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi, và các chuyên đề do phòng, sở tổ chức.

   - Bố chí sắp xếp những giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, đủ điều kiện phụ trách lớp 5 tuổi.

     Tổng số giáo viên dạy lớp 5 tuổi là 6 Đ/c

   - Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, tích cực tự học tập bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới các phương pháp tổ chức các hoạt động cho trẻ.

        5. Củng cố mạng lưới trường lớp, xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ hoạt động.

    a. Mở rộng mạng lưới trường lớp.

     Căn cứ vào kết quả điều tra phổ cập trẻ MG 5 tuổi trên địa bàn tổng số trẻ sinh 2006la 125 cháu, trẻ khuyết tật: 0 trẻ; Nữ 64 trẻ, ssoos trẻ đi học trường khác: 18 cháu.

        + Khu Đấp: 31 cháu ( Số trẻ đi học trường khác 0 trẻ ) = 1 lớp

        + Khu Chùa : 45 cháu ( Số trẻ đi học trường khác 13 trẻ ) Còn lại 35 trẻ = 1 Lớp

        + Khu Tam Sơn: 51 trẻ ( Học trường khác : 4 trẻ ) Còn lại: 49 trẻ = 2 lớp.

        + Tổng số lớp 5 tuổi 4 lớp = 107 cháu

        + Số trẻ 5 tuổi đến trường lớp: 127 cháu, ; Tỷ lệ huy động = 100%

    b. Xây dựng cơ sở vật chất:

       Tổng số lớp Mẫu giáo năm tuổi 4 lớp do vậy số phòng học bán kiên cố đạt chuẩn theo yêu cầu cần có để thực hiện đề án phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi là 4 phòng học xong đã có đủ nhưng cần cải tạo, sửa chữa thêm 1 lớp khu Đấp.

    c. Mua sắm bổ xung thêm đồ dùng, đồ chơi đảm bảo các lớp có đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non..

     Tổng số lớp: 4 lớp, hiện tai nhà trường chưa có lớp nào đủ bộ đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định. Do Vậy Cần mua sắm bổ xung thêm. 

Danh mục đồ dùng - đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu khối MG 5 tuổi còn thiếu

TT

Tên Thiết bị

Đơn vị

S L

Đối tượng sử dụng

Đơn giá

Thành tiền

Ghi chú

1

Cốc uống nước

cái

90

Trẻ

5000

450.000

 

2

Giá đựng ca cốc

cái

4

Trẻ

250.000

1000.000

 

3

Bình ủ nước

cái

4

Trẻ

1200.000

4.800.000

 

4

Tủ để đồ dùng cá nhân

cái

8

Trẻ

3.000.000

24.000.00

 

5

Phản

cái

64

Trẻ

200.000

12.800.000

 

6

Giá để giầy dép

cái

4

Trẻ

500.000

2.000.000

 

7

Bàn cho trẻ

cái

32

Trẻ

250.000

8.000.000

 

8

Bàn Giáo Viên

cái

4

GV

500.000

2.000.000

 

9

Ghế Giáo Viên

cái

6

GV

200.000

1200.000

 

10

Giá để đồ chơi học liệu

cái

10

Trẻ

1.200.000

12.000.000

 

11

Ti vi

 

3

Dùng chung

3200.000

9600.000

 

12

Đầu đĩa DVD

 

3

Dùng chung

1.000.000

3000.000

 

13

Đàn ogan

 

2

Dùng chung

8.000.000

24.000.000

 

 

THIẾT BỊ DẠY HỌC, ĐỒ CHƠI VÀ HỌC LIỆU

 

 

 

 

 

 

14

Vòng thể dục to

 

8

GV

30.000

240.000

 

15

Cột ném bóng

 

8

Trẻ

300.000

2.400.000

 

17

Đồ chơi BoWling

 

20

Trẻ

200.000

4.000.000

 

18

Bộ lắp Ráp kỹ thuật

 

8

Trẻ

300.000

2.400.000

 

19

Bộ xếp hình xây dựng

 

8

Trẻ

400.000

3200.000

 

20

Bộ Láp ghép khối chữ X

 

8

Trẻ

200.000

1600.000

 

21

Bộ láp ráp xe lửa

 

4

Trẻ

800.000

3200.000

 

22

Bộ sa bàn giao thông

 

4

Trẻ

1000.000

4.000.000

 

23

Cân chia Vạch

 

4

Trẻ

200.000

800.000

 

24

Nam châm thẳng

 

12

Trẻ

50.000

600.000

 

25

Kính lúp

 

12

Trẻ

50.000

600.000

 

26

Phễu nhựa

 

12

Trẻ

5000

60.000

 

27

Bể chơi với cát và nước

 

4

Trẻ

500.000

2.000.000

 

28

Bảng chun học toán

 

20

Trẻ

50.000

1.000.000

 

29

Đồng hồ số học hình học

 

8

Trẻ

70.000

560.000

 

30

Bàn tính học đếm

 

8

Trẻ

100.000

800.000

 

31

Bộ làm quen với toán

 

60

Trẻ

60.000

3600.000

 

32

Đôminochữ cái và số

 

40

Trẻ

50.000

2.000.000

 

33

Bảng quay 2 mặt

 

4

Trẻ

1.500.000

6.000.000

 

34

Lotolawps ghép KN tương phản

 

20

Trẻ

120.000

2.400.000

 

35

Lịch của trẻ

 

4

Trẻ

30.000

120.000

 

36

Bộ trang phục nấu ăn

 

4

Trẻ

50.000

200.000

 

37

Bộ trang phục công an

 

8

Trẻ

50.000

400.000

 

38

Doanh trại bộ đội

 

8

Trẻ

200.000

1600.000

 

39

Trang phục bộ đội

 

8

Trẻ

50.000

400.000

 

40

Trang phục công nhân

 

8

Trẻ

50.000

400.000

 

41

Gạch xây dựng

 

8

Trẻ

200.000

1.600.000

 

42

Bộ xếp hình xây dựng

 

8

Trẻ

500.000

4.000.000

 

43

Dập lỗ

 

4

Trẻ

100.000

400.000

 

 

SÁCH TÀI LIỆU BĂNG ĐĨA

 

 

 

 

 

 

46

Hướng dẫn bảo vệ MTMN

Cuốn

4

GV

30.000

120.000

 

47

Băng đĩa hình" vẽ tranh theo truyện kể

 

4

GV

300.000

1.200.000

 

48

Băng đĩa hình kể chuyện theo tranh

 

4

GV

300.000

1.200.000

 

49

Băng đĩa hình ảnh về Bác Hồ

 

4

GV

300.000

1.200.000

 

50

Băng đĩa hình Các hoạt động giáo dục theo chủ đề

 

4

GV

400.000

1600.000

 

 

ĐỒ CHƠI NGOÀITRỜI

 

 

 

 

 

 

51

Đu quay

 

5

Trẻ

10.000.000

50.000.000

 

52

Cầu trượt

 

5

Trẻ

15.000.000

75.000.000

 

53

Xích đu

 

5

Trẻ

10.000.000

50.000.000

 

54

Nhà bóng

 

2

Trẻ

30.000.000

60.000.000

 

55

Bập Bênh

 

6

Trẻ

5.000.000

30.000.000

 

 

KINH PHÍ CHO PHỔ CẬP

 

 

 

 

 

 

56

Phiếu điều tra

Tờ

2300

GV

350

805.000

 

57

Sổ phổ cập

Quyển

6

GV

100.000

600.000

 

58

Số công điều tra

Công

70

GV

100.000

7.000.000

 

59

Máy tính

Trẻ

6

Trẻ

8500.000

51.000.000

 

   Tổng cộng

485.155.000

 

      

       6. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi

   - Làm tốt công tác tuyên truyền phối kết hợp với phụ huynh cùng nhà trường để nuôi dưỡng chăm sóc trẻ được tốt.

    - Tuyên truyến vân động các cơ quan đoàn thể, các cá nhân, doanh nghiệp đóng trên địa bàn ủng hộ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất nhằm thực hiện tốt phổ cập Mầm non cho trẻ năm tuổi.

   - Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương thực hiện tốt phổ cập Mầm non cho trẻ năm tuổi.

     V. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CỤ THỂ THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON TRẺ NĂM TUỔI.

         1.Thành lập ban chỉ đạo:   ( Có quyết định kèm theo)

         2. Công tác chỉ đạo PCGDTNT cho các thành phần để thực hiện nhiệm vụ

         * Đối với nhà trường.

   - Tham mưu với lãnh đạo Đảng ủy - UBND xã về công tác PCGDTNT

   - Cử cán bộ , giáo viên tham gia các lớp tập huấn do phòng giáo dục tổ chức.

   - Tổ chức quán triệt, triển khai quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án phổ cập phổ cập giáo dục Mầm non cho tre năm tuổi giai đoạn 2010-2015. Thông tư 32/2010 của Bộ Giáo dục và đào tạo, thông tư 02/2010 TT-BGD&ĐT ngày 11/2/2010 V/V ban hành các danh mục đồ dung, đồ chơi và thiết bị dạy học tối thiểu cho trẻ Mầm non tới toàn thể các bộ giáo viên trong trường.

   - Hướng dẫn giáo viên ghi biểu mẫu phiếu điều tra PCGDMNTNT.

   - Phối hợp với chính quyền địa phương thôn xóm đi điều tra thống kê phổ cập ở các hộ gia đình trong toàn xã.

   - Giúp ban chỉ đạo theo dõi việc chỉ đạo thực hiện chủ trương, kế hoạch PCGDMN cho trẻ năm tuổi trên địa bàn của xã.

    - Tuyên truyền vận động các tổ chức đoàn thể tham gia công tác phổ cập.

    - Làm tốt công tác tuyên truyền đến với các bậc phụ huynh, xã hội, cộng đồng về PCGDMNTNT

    - Xây dựng về kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị ĐDĐCtheo thông tư số 02/2010/TT- BGD&ĐT.

   - Kế hoạch huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

   - Hạ tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống còn 6%

   - Xây dựng đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 tuổi

     * Đối với UBND xã

   -  Ra quyết định thành lập ban chỉ đạo PCGDMNTNT

   -  Đầu tư cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho dạy và học

   - Có kế hoạch đầu tư hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác PCGDMNTNT.

   - Hàng Năm Đảng Ủy- UBND xã , Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phối hợp với các đoàn thể: Thanh Niên, Phụ nữ, mặt trân tổ quốc, Công An, trạm y tế, trưởng thôn xóm, các ban ngành đoàn thể của địa phương tham gia thực hiện công tác phổ cập và có văn bản đề nghị UBND cấp huyện kiểm tra công nhận, báo cáo kết quả phổ cập giáo dục trẻ năm tuổi cho UBND cấp huyện.

    - Tiến độ thực hiện kế hoạch phổ cập cho cả giai đoạn và cho từng năm.

       3. Dự kiến nguồn kinh phí để thực hiện phổ cập

    + Mua Sắm bổ xung thêm đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị theo danh mục yêu cầu tối thiểu theo thông tư 02/2010/TT- BGD&ĐT : 477.150.000 đ

    + Công tác điều tra khảo sát : 7.000.000 đ

    + In ấn tài liệu mẫu biểu : 1405.000 đ

    Tổng cộng kinh phí dự trù : 485.155.000 đồng

      ( Bốn trăm tám mươi lăm triệu một trăm lăm lăm nghìn đồng )

        Nguồn kinh phí : - Ngân sách nhà nước : 80%

                                      - Công tác XHH và đóng góp của các bậc phụ huynh: 20%

        4. Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể cho từng tháng từng năm.

  

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

ĐIỀU CHỈNH

THÁNG 6/2011

- Thu Thập Thông tin phổ cập GDMN trẻ năm tuổi

- Nghiên cứu văn bản, chỉ thị , thông tư, quyết định, công văn chỉ đạo, kế hoach cho phổ cập GDMN trẻ năm tuổi.

 

THÁNG 7/2011

- Tập huấn phổ cập GDMN trẻ năm tuổi

-  Tham mưu lãnh đạo xã thành lập ban chỉ đạo

- Điều tra rà soát trẻ trên địa bàn xã

- Xây dựng kế hoạch duyệt phòng Giáo dục

 

 

THÁNG 8/2011

- Huy động trẻ ra lớp

 - Họp phụ huynh.

- Mua Sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi theo thông tư 02

 

 

 

THÁNG

9/2011

- Tổ chức khai giảng năm học mới

- Tập huấn chuyên môn

- Triển khai nhiệm vụ năm học mới

 - Làm tốt công tác tuyên truyền, có kinh phí mua sắm tiếp đồ dùng, đồ chơi  còn thiếu

 - Thực hiện chuyên môn theo kế hoạch

 - Cân đo trẻ và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ lần 1

 

 

THÁNG 10/2011

- Duy trì sỹ số- Tuyên truyền vận động số tre chưa ra lớp

- Thu các loại quỹ- Chuyên môn thực hiện theo kế hoạch

- Tập huấn chuyên môn

- Hội nghị công nhân viên chức- Đăng ký thị đua

 

THÁNG 11/2011

- Kế hoạch lập hồ sơ phổ cập

- Tổng hợp số trẻ trong độ tuổi huy động ra lớp

 

THÁNG  12/2011

- Lập hồ sơ phổ cập tại đơn vị

- Kiển tra rà soát hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn cho phổ cập

 

THÁNG 1/2012

- Đơn vị tự kiểm tra đánh giá kết quả phổ cập

 

THÁNG 2/2012

- Đơn vị đề nghị ủy Ban nhân dân xã kiểm tra hồ sơ phổ cập và thực trạng tại nhà trường

 

THÁNG 3/2012

- Đề nghị ủy ban nhân dân xã lập hồ sơ đề nghị ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra.

 

THÁNG 4/2012

- Đề nghị ủy ban nhân dân huyện kiểm tra, công nhận phổ cập trẻ năm tuổi cho đơn vị

 

 

    5. Phân công trách nhiệm cho các thành viên

* Nhiệm vụ của các thành viên:

     1. Ông: Nguyễn Văn Viện Chủ Tịch Xã Trưởng ban phụ trách chung

     2. Ông : Hồ Việt Quân Phó chủ tịch hội đồng nhân dân xã phó ban

      3. Bà : Đỗ Thị Đông phó CTUBNDX phụ trách mảng văn hóa xã hội phó ban cùng ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo công tác điều tra, xây dựng cơ sở vật chất.

     4. Bà : Lê Cẩm Bình Hiệu trưởng phó ban phụ trách chung, xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tác điều tra, XD cơ sở vật chất mua sắm trang thiết bị.

     5. Bà: Nguyễn Thị Hằng Hiệu phó Thư ký tổng hợp các mẫu biểu thống kê, phụ trách công tác điều tra, mua sắm trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, lên kế hoạch chuyên môn.

     6. Bà: Nguyễn Thị Khôi Trạm trưởng y tế xã: ủy viên, phối kết hợp với nhà trường chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ.

     7. Bà:   Trần Thị Huệ CT hội phụ nữ xã ủy viên : Tuyên truyền trong cộng đồng, vân động trẻ đến trường, vận động cùng phụ huynh chăm lo cho các cháu về cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng chăm sóc GD trẻ.

     8.Ông: Nguyễn Hà Thường Trướng công an xã: ủy viên phối kết hợp với nhà trường điều tra công tác phổ cập, tuyên truyền vận động nhân dân huy động trẻ ra lớp.

     9. Các Ông ( Bà) trưởng xóm, phụ nữ, dân số, trưởng ban đại diện cha mẹ: Ủy viên trực tiếp phụ trách các xóm, đơn vị mình. Chịu trách nhiệm tuyên truyền vân động nhân dân đưa con em đi học, cùng GV làm tốt công tác điều tra dân số, chăm lo đời sống, vật chất, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và các ngày hội ngày lễ trong năm. 

      Trên đây là kế hoạch thực hiện phổ cập Giáo dục trẻ năm tuổi của trường Mầm non Đắc Sơn theo sự chỉ đạo của công văn số 208/CV - GD - ĐT ngày 16 tháng 6 năm 2011. Đề nghị hội đồng xét duyệt kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục trẻ năm tuổi công nhận.

                                                                 

  

Địa chỉ : Xã Đắc Sơn - Phổ Yên
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 0280.6.293.400