Kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2012 -201

`PHÒNG GD - ĐT  PHỔ YÊN

TRƯỜNG MN ĐÔNG CAO

Số : 01/ KHMN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    

               Đông Cao, ngày 03  tháng 08 năm 2012

 

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

Năm học   2012  -  2013

 

Kính gửi: - Phòng GD - ĐT huyện Phổ Yên.

                                                - UBND xã Đông Cao

 

 - Căn cứ vào công văn số 253/CV - GD&ĐT huyện Phổ Yên ngày 27 tháng 07 năm 2012 V/v Duyệt ké hoạch phát triển giáo  dục & đào tào năm học 2012 - 2013

 - Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, của địa phương. 

 - Trường Mầm Non Đông Cao xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục Năm học  2012 - 2013 cụ thể như sau.

PHẦN I

Tóm tắt báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm học : 2011 - 2012

1/ Đánh giá về quy mô trường,  lớp học năm học 2011 - 2012:

 */  Số lượng trẻ huy động ra lớp:    393/880 trẻ  = 47%  (Nữ 176 trẻ )

  -  Tổng số lớp : 13/13 lớp = 100 % kế hoạch

         Trong đó:  - Mẫu giáo:   9 lớp =  323/380 trẻ = 85%    

                           - Nhà trẻ :     4 lớp =  70/500  trẻ = 14 % (01 nhóm trẻ gia đình)

  */ Số điểm trường : 2

  2/Các điều kiện đảm bảo về chất lượng:

 2.1 : Biên chế đội ngũ;

  Tống số CBGVNV : 33 đ/c

         Trong đó :

  -  BGH : 2 ;  Kế toán 01  ; Ytế học đường 01 ;   Văn phòng 01

  - Đội ngũ giáo viên  trực tiếp đứng lớp là là 28 đồng chí. ( 4 GV hợp đồng dân lập)

      Trình độ : Đạt chuẩn = 100%

      Trên chuẩn :  Đại học : 02 ;  Cao đẳng  12          

      Đang đi học để nâng chuẩn  :    Đại học, Cao Đẳng   15  Đ/C

  Đánh giá chung về trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Không đồng đều

2.2 Cơ sở vật chất :

*Về CSVC trang thiết bị : Hưởng ứng phong trào XDTHTT,HSTC

        Đối với trường mầm non CSVC trang thiết bị được coi là phương tiện, là công cụ lao động, nó tác động đến tư duy sáng tạo của GV,  tích cực khám phá của học sinh.

        Được sự quan tâm đầu tư từ các nguồn lực. Ngân sách Nhà nước, ngân sách địa phương, ngân sách sở GD & ĐT tỉnh Thái Nguyên, Phòng GD – ĐT Phổ Yên, sự ủng hộ đóng góp của các bậc phụ huynh, dưới sự điều hành hợp lý của ban giám hiệu, của ban chấp hành công đoàn, đoàn thanh niên sự vào cuộc của cấp ủy địa phương năm học 2011 - 2012 nhà  trường  đã xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo  tối thiểu cho dạy và học của cô trò nhà trường.

       Trong năm học trường đã có 2 phòng học mới,  Nhà xe, Nhà bảo vệ,  mái che sân khấu, bàn ghế của trẻ, ...... ty vi, .....đầu đĩa, 1bộ máy chiếu mới ( Trị giá trên 1 tỷ đồng)

3/ Chất lượng giáo dục :

    -  Triển khai và thực hiện tốt các chuyên đề chăm sóc giáo dục trẻ.

    - 12/12 lớp thực hiện tốt chương trình Giáo Dục Mầm Non. Giáo viên đã ứng dụng linh hoạt các hình thức lồng ghép tích hợp các môn học, tạo hứng thú cho trẻ dễ tiếp thu bài.

    - Quản lý chỉ đạo chuyên môn qua các hoạt động như thăm lớp ,dự giờ, tổ chức thao giảng, qua các hội thi của cô và trò, qua việc kiểm tra thường xuyên, đột xuất của Ban giám hiệu, Ban thi đua, Ban kiểm tra nội bộ trường học đã duy trì tốt các nội dung nề nếp nhà trường đề ra.

  * chất lượng chăm sóc:

    -  Tổ chức ăn bán trú : 13/13 lớp = 393 trẻ đạt 100 %.

    -  Mức ăn : 10.000đ/ trẻ/ ngày.

    -  Có đủ nước sạch cho trẻ dùng, nước chín cho trẻ uống.

    - 100 % trẻ được khám sức khỏe và theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng.

     - Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường ở thể cân nặng  366/393 = 93,2%

     - Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường chiều cao 359/393 = 91,4%

     - Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân  27/393 = 6,8 %

     - Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi 34/393 = 8,6%     

    - Trẻ ngoan ngoãn, lễ phép, tích cực tham gia các hoạt động học tập vui chơi.

     *Chất lượng giáo dục :

      -   Tỷ lệ bé chuyên cần 374/ 393 =  95 %

      -  Tỷ lệ bé đạt : Bé giỏi ngoan, Bé chăm ngoan : 374/ 393 =  95 %

 - Thực hiện tốt phong trào thi đua :“Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” Không ngừng đổi mới phương pháp dạy và học, lấy trẻ làm trung tâm của mọi hoạt động, cô giáo chỉ là người hướng dẫn nêu tình huống để trẻ tư duy tìm cách giải quyết  qua đó tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tích cực.

    -  Tập chung rèn kỹ năng sống và hành vi văn minh cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục. Hầu hết Giáo viên có tinh thần  trách nhiệm cao trong công tác, tích cực học tập chuyên môn nghiệp vụ, tích cực làm đồ dùng tự tạo để dạy trẻ tạo nhiều cơ hội cho trẻ  được khám phá  những điều mới mẻ. Các tổ, nhóm tổ chức được nhiều chuyên đề, đổi mới nội dung phương pháp và UDCNTT trong giảng dạy có hiệu quả.

      +  Số giáo viên đạt Giáo viên giỏi các cấp:

                    GVG Huyện: 3/5     =  60%

                   GVG trường: 20/22 =  91%

     + Kết quả kiểm tra chất lượng giáo viên năm học 2011 - 2012 trường  có tổng số 24 đ/c tham gia thi : Đạt loại tốt = 4;    Đạt khá;  = 10 ;  Đạt TB = 8,  01 giáo viên không đạt).

     +  Kết quả kiểm tra nội bộ:

                Số Giáo viên được kiểm tra hồ sơ là: 28 đ/c. Trong đó:

                                      Loại tốt : 15/28 =  53,6 %

                                      Loại khá: 13/28 = 46,4 %

   + Số giờ dự trong năm học : 154 tiết   Xếp loại : Tốt 32 tiết; Khà : 67 tiết ; TB : 50 tiết ;   Chưa đạt : 5 tiết ( Giáo viên mới tuyển)

   + Kết quả kiểm tra toàn diện tại  trường :  Tổng số : 13 Giáo viên

      Xếp loại : Tốt : 3/13 = 23%; Khá : 6/13 = 46,1% : Trung bình 4/13 = 30,7

* Công tác Kiểm tra:

  - Ngay từ đầu năm nhà trường đã xây dựng kiểm tra phân công phân  nhiệm cụ thể cho từng thành viên.

  - Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học kịp thời phát hiện uốn nắn  khắc phục tồn tại, khen thưởng những cá nhân điển hình tiên tiến

4/ Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia, Biện Pháp giữ vững các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia :

  Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2010 ;

   Biện pháp tích cực tuyên truyền vận động các ban ngành đoàn thể các cấp, các nhà hảo tâm, các bậc phụ huynh luôn quan tâm hỗ trợ về cơ sở vật chất

   Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ CBGV

   Duy tri thực hiện tôt các hoạt động trong nhà trường

5/ Công tác phổ cập:

   Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, đổi mới công tác chỉ đạo phổ cập, xây dựng kế hoạch cụ thể, làm tốt công tác điều tra, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng đội ngũ, nầng cao chất lượng chăm sóc giáo dục

  - Kết quả: đã được UBND huyện Phổ Yên kiem tra  ra quyết định công nhận xã Đông Cao hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào tháng 4 năm 2012

6/ Các hoạt động khác:

  - Tổ chức tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động mà ngành, địa phương phát động.

 

 

PHẦN II

Mục tiêu và giải pháp của kế hoạch giáo dục và đào tạo năm học 2012 -2013

I/ Mục tiêu và giải pháp;

 1/ Mục tiêu:

       Phát triển giáo dục mầm non nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ; củng cố,  Mở rộng mạng lưới trường lớp, đặc biệt chú trọng đối với học sinh được hưởng các chế độ chính sách của nhà nước,  đa dạng hoá các phương thức chăm sóc, giáo dục trẻ; bảo đảm chế độ, chính sách cho giáo viên theo quy định.

    Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường, 100%  đạt trình độ  chuẩn,  phấn đấu để có  70 - 80% đạt trình độ trên chuẩn.

   Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp, nâng tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ, nhóm trẻ 25 -  30% ; trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 85 - 90% ; Riêng trẻ 5 - 6 tuổi  và 4 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 100%

   Nâng cao chất lượng trường mầm non  đạt chuẩn quốc gia

   Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường, phấn đấu để tỷ lệ trẻ em đạt chuẩn phát triển là 90 -  95 % , giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cho trẻ xuống dưới 7%

   100 % số lượng cha, mẹ trẻ em được phổ biến, cung cấp kiến thức cơ bản về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

2/ Giải pháp:

     Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non , quy hoạch  giáo viên mầm non phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường lớp.

  Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, tạo điều kiện cho CBGVNV đi học để nâng chuẩn trình độ theo nhu cầu phát triển của xã hội hiện nay.

    Thực hiện tôt chương trình giáo dục mầm non mới theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc, giáo dục theo chủ đề, chủ điểm, tổ chức tốt các hoạt động cho trẻ, đặc biệt là hoạt động vui chơi phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi và yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

    Cải tiến cách theo dõi, đánh giá chất lượng phát triển của trẻ;

    Tham mưu với các cấp lãnh đạo, các bậc phụ huynh, các nhà hảo tâm. Tăng hỗ trợ cường cung cấp thiết bị dạy học tối thiểu , đồ dùng, đồ chơi phục cho dạy và học của cô và trẻ.  Xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp có đủ phòng học, đáp ứng nhu cầu và phù hợp với điều kiện của  địa phương.

    Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh công tác thông tin và truyền thông về giáo dục mầm non

   Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng, gia đình về vai trò, vị trí của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân nối chung xã Đông Cao nói riêng và trong sự phát triển nguồn lực con người;

   Tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, các cơ quan quản lý nhà nước và các cấp chính quyền địa phương trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thông tin và truyền thông về giáo dục mầm non;

    Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ trong quản lý, thông tin và truyền thông giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo với  địa phương trong công tác chăm sóc, giáo dục mầm non .

II/Kế hoạch giáo dục và đào tạo năm học 2012 - 2013 :

1/ Quy mô trường lớp, học sinh năm học 2012 - 2013 ( Theo biểu đính kèm)

  -  Quy mô trường lớp, học sinh :

  +  Tổng số lớp:     21 nhóm lớp.

Mẫu giáo :  11 lớp ; Trong đó :  + 4 lớp 5 - 6 tuổi

                                                    + 4 lớp 4 -5 tuổi ( Khu việt cường 1 lớp )

                                                    + 3 lớp 3 - 4  tuổi       

Nhà trẻ :     11 nhóm;   Trong đó :+  4 lớp tại trường ( Khu việt cường 1 lớp)

                                                      +  1 nhóm trẻ tư thục

                                                      +  6 nhóm trẻ gia đình   

   + Tổng số học sinh : Dự kiến huy động trẻ ra lớp: 466 trẻ.

                   Trong đó: -  Mẫu giáo: 350 / 412 trẻ = 85 % số trẻ trên địa bàn.

                                    - Nhà trẻ:      116 / 429 trẻ = 27 % số trẻ trên địa bàn.

            Trẻ MG 5 - 6 tuổi và 4 - 5  tuổi  huy động 100%

2/Các điều kiện để phát triển giáo dục:

- Kế hoạch biên chế năm học (Duyệt theo mẫu đính kèm)

  + Dự kiến đội ngũ CBGVNV.: Tổng số: 41 đc.

           Trong đó: + CBQL :      02 đc

           + Giáo viên: 32đc

           + Nhân viên : 02

           + Hợp đồng nấu ăn lớp bán trú : 05

            + Đảng viên : 12 đc

            + Phấn đấu bồi dưỡng kết nạp : 03 đc

            + Giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 32/32đc : 100 %.

                                                        Trên chuẩn 20/32đc : 62.5 %

            + Đang học đại học nâng chuẩn : 7 đc

- Chất lượng đội ngũ;

     + Bồi dưỡng giáo viên:  Thực hiện nâng cao có hiệu quả trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, thường xuyên tham gia học tập bồi dưỡng chuyên môn các lĩnh vực phát triển theo kế hoạch của phòng đề ra, như lĩnh vực giáo dục thẩm mỹ, phát triển ngôn ngữ trong chương trình GDMN mới, phương pháp dạy trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ, công tác chăm sóc, vệ sinh phàng bệnh, phòng chông tai nạn, thương tích cho trẻ  

    100% các lớp thực hiện chương trình GDMN do Bộ Giáo dục Đào tạo quy định.

     Làm tốt công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc phụ huynh, phối hợp giữa nhà trường và xã hội để chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.

    Tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ, hội thi để tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tới mọi gia đình.

   + Chỉ tiêu giáo viên nuôi dạy giỏi các cấp :

             Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp huyện  6/6 = 100%

              Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường  24/24 = 100%

              Phấn đấu có giáo viên nuôi dạy giỏi cấp tỉnh

- Cơ sở vật chất :

  +  Tổng số phòng học hiện có : 13

   Trong đó: Khu việt cường 2 phòng của nhà thờ

                   Khu trung tâm 1 phòng tách đôi

                    Khối hành chính quản trị:              1 Phòng

                    Phòng hiệu trưởng, hiệu phó:       02 phòng

                    Văn phòng nhà trường:                  01 phòng

         Bếp ăn: 1 bếp  khu việt cường ( Không đảm bảo) ;  1 bếp khu trung tâm

  + Nhu cầu cho năm học 2012 - 2013 : 15 Phòng. Vậy còn thiếu 03 phòng  

  + Các giải pháp: Tiếp tục tham mưu với cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp nhất là địa phương để làm tốt công tác huy động nguồn lực, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư cho môi trường giáo dục của nhà trường ngày càng khang trang và hiện đại đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội:

    Huy động các nguồn lực xã hội để phát triển GD & ĐT

    Vận động được các lực lượng xã hội tham gia XHHGD: Làm tốt công tác tuyên truyền vận động, tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để các đoàn thể của địa phương cùng tham gia công tác XHHGD bằng các nguồn nhân lực, vật lực, kinh phí… 

 

   + Công tác xây dựng trường đạt chuẩn

PHÒNG GD - ĐT  PHỔ YÊN

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỜNG MN ĐÔNG CAO

 

 

 

 

 

 

 

Số : 01/ KHMN

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

 

    

 

 

 

 

 

 

 

               Đông Cao, ngày 03  tháng 08 năm 2012

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

 

Năm học   2012  -  2013

 

 

 

Kính gửi: - Phòng GD - ĐT huyện Phổ Yên.

 

                                                - UBND xã Đông Cao

 

 

 

 - Căn cứ vào công văn số 253/CV - GD&ĐT huyện Phổ Yên ngày 27 tháng 07 năm 2012 V/v Duyệt ké hoạch phát triển giáo  dục & đào tào năm học 2012 - 2013

 

 - Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, của địa phương. 

 

 - Trường Mầm Non Đông Cao xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục Năm học  2012 - 2013 cụ thể như sau.

 

PHẦN I

 

Tóm tắt báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm học : 2011 - 2012

 

1/ Đánh giá về quy mô trường,  lớp học năm học 2011 - 2012:

 

 */  Số lượng trẻ huy động ra lớp:    393/880 trẻ  = 47%  (Nữ 176 trẻ )

 

  -  Tổng số lớp : 13/13 lớp = 100 % kế hoạch

 

         Trong đó:  - Mẫu giáo:   9 lớp =  323/380 trẻ = 85%    

 

                           - Nhà trẻ :     4 lớp =  70/500  trẻ = 14 % (01 nhóm trẻ gia đình)

 

  */ Số điểm trường : 2

 

  2/Các điều kiện đảm bảo về chất lượng:

 

 2.1 : Biên chế đội ngũ;

 

  Tống số CBGVNV : 33 đ/c

 

         Trong đó :

 

  -  BGH : 2 ;  Kế toán 01  ; Ytế học đường 01 ;   Văn phòng 01

 

  - Đội ngũ giáo viên  trực tiếp đứng lớp là là 28 đồng chí. ( 4 GV hợp đồng dân lập)

 

      Trình độ : Đạt chuẩn = 100%

 

      Trên chuẩn :  Đại học : 02 ;  Cao đẳng  12          

 

      Đang đi học để nâng chuẩn  :    Đại học, Cao Đẳng   15  Đ/C

 

  Đánh giá chung về trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Không đồng đều

 

2.2 Cơ sở vật chất :

 

*Về CSVC trang thiết bị : Hưởng ứng phong trào XDTHTT,HSTC

 

        Đối với trường mầm non CSVC trang thiết bị được coi là phương tiện, là công cụ lao động, nó tác động đến tư duy sáng tạo của GV,  tích cực khám phá của học sinh.

 

        Được sự quan tâm đầu tư từ các nguồn lực. Ngân sách Nhà nước, ngân sách địa phương, ngân sách sở GD & ĐT tỉnh Thái Nguyên, Phòng GD – ĐT Phổ Yên, sự ủng hộ đóng góp của các bậc phụ huynh, dưới sự điều hành hợp lý của ban giám hiệu, của ban chấp hành công đoàn, đoàn thanh niên sự vào cuộc của cấp ủy địa phương năm học 2011 - 2012 nhà  trường  đã xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo  tối thiểu cho dạy và học của cô trò nhà trường.

 

       Trong năm học trường đã có 2 phòng học mới,  Nhà xe, Nhà bảo vệ,  mái che sân khấu, bàn ghế của trẻ, ...... ty vi, .....đầu đĩa, 1bộ máy chiếu mới ( Trị giá trên 1 tỷ đồng)

 

3/ Chất lượng giáo dục :

 

    -  Triển khai và thực hiện tốt các chuyên đề chăm sóc giáo dục trẻ.

 

    - 12/12 lớp thực hiện tốt chương trình Giáo Dục Mầm Non. Giáo viên đã ứng dụng linh hoạt các hình thức lồng ghép tích hợp các môn học, tạo hứng thú cho trẻ dễ tiếp thu bài.

 

    - Quản lý chỉ đạo chuyên môn qua các hoạt động như thăm lớp ,dự giờ, tổ chức thao giảng, qua các hội thi của cô và trò, qua việc kiểm tra thường xuyên, đột xuất của Ban giám hiệu, Ban thi đua, Ban kiểm tra nội bộ trường học đã duy trì tốt các nội dung nề nếp nhà trường đề ra.

 

  * chất lượng chăm sóc:

 

    -  Tổ chức ăn bán trú : 13/13 lớp = 393 trẻ đạt 100 %.

 

    -  Mức ăn : 10.000đ/ trẻ/ ngày.

 

    -  Có đủ nước sạch cho trẻ dùng, nước chín cho trẻ uống.

 

    - 100 % trẻ được khám sức khỏe và theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng.

 

     - Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường ở thể cân nặng  366/393 = 93,2%

 

     - Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường chiều cao 359/393 = 91,4%

 

     - Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân  27/393 = 6,8 %

 

     - Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi 34/393 = 8,6%     

 

    - Trẻ ngoan ngoãn, lễ phép, tích cực tham gia các hoạt động học tập vui chơi.

 

     *Chất lượng giáo dục :

 

      -   Tỷ lệ bé chuyên cần 374/ 393 =  95 %

 

      -  Tỷ lệ bé đạt : Bé giỏi ngoan, Bé chăm ngoan : 374/ 393 =  95 %

 

 - Thực hiện tốt phong trào thi đua :“Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” Không ngừng đổi mới phương pháp dạy và học, lấy trẻ làm trung tâm của mọi hoạt động, cô giáo chỉ là người hướng dẫn nêu tình huống để trẻ tư duy tìm cách giải quyết  qua đó tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tích cực.

 

    -  Tập chung rèn kỹ năng sống và hành vi văn minh cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục. Hầu hết Giáo viên có tinh thần  trách nhiệm cao trong công tác, tích cực học tập chuyên môn nghiệp vụ, tích cực làm đồ dùng tự tạo để dạy trẻ tạo nhiều cơ hội cho trẻ  được khám phá  những điều mới mẻ. Các tổ, nhóm tổ chức được nhiều chuyên đề, đổi mới nội dung phương pháp và UDCNTT trong giảng dạy có hiệu quả.

 

      +  Số giáo viên đạt Giáo viên giỏi các cấp:

 

                    GVG Huyện: 3/5     =  60%

 

                   GVG trường: 20/22 =  91%

 

     + Kết quả kiểm tra chất lượng giáo viên năm học 2011 - 2012 trường  có tổng số 24 đ/c tham gia thi : Đạt loại tốt = 4;    Đạt khá;  = 10 ;  Đạt TB = 8,  01 giáo viên không đạt).

 

     +  Kết quả kiểm tra nội bộ:

 

                Số Giáo viên được kiểm tra hồ sơ là: 28 đ/c. Trong đó:

 

                                      Loại tốt : 15/28 =  53,6 %

 

                                      Loại khá: 13/28 = 46,4 %

 

   + Số giờ dự trong năm học : 154 tiết   Xếp loại : Tốt 32 tiết; Khà : 67 tiết ; TB : 50 tiết ;   Chưa đạt : 5 tiết ( Giáo viên mới tuyển)

 

   + Kết quả kiểm tra toàn diện tại  trường :  Tổng số : 13 Giáo viên

 

      Xếp loại : Tốt : 3/13 = 23%; Khá : 6/13 = 46,1% : Trung bình 4/13 = 30,7

 

* Công tác Kiểm tra:

 

  - Ngay từ đầu năm nhà trường đã xây dựng kiểm tra phân công phân  nhiệm cụ thể cho từng thành viên.

 

  - Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học kịp thời phát hiện uốn nắn  khắc phục tồn tại, khen thưởng những cá nhân điển hình tiên tiến

 

4/ Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia, Biện Pháp giữ vững các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia :

 

  Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2010 ;

 

   Biện pháp tích cực tuyên truyền vận động các ban ngành đoàn thể các cấp, các nhà hảo tâm, các bậc phụ huynh luôn quan tâm hỗ trợ về cơ sở vật chất

 

   Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ CBGV

 

   Duy tri thực hiện tôt các hoạt động trong nhà trường

 

5/ Công tác phổ cập:

 

   Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, đổi mới công tác chỉ đạo phổ cập, xây dựng kế hoạch cụ thể, làm tốt công tác điều tra, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng đội ngũ, nầng cao chất lượng chăm sóc giáo dục

 

  - Kết quả: đã được UBND huyện Phổ Yên kiem tra  ra quyết định công nhận xã Đông Cao hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào tháng 4 năm 2012

 

6/ Các hoạt động khác:

 

  - Tổ chức tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động mà ngành, địa phương phát động.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN II

 

Mục tiêu và giải pháp của kế hoạch giáo dục và đào tạo năm học 2012 -2013

 

I/ Mục tiêu và giải pháp;

 

 1/ Mục tiêu:

 

       Phát triển giáo dục mầm non nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ; củng cố,  Mở rộng mạng lưới trường lớp, đặc biệt chú trọng đối với học sinh được hưởng các chế độ chính sách của nhà nước,  đa dạng hoá các phương thức chăm sóc, giáo dục trẻ; bảo đảm chế độ, chính sách cho giáo viên theo quy định.

 

    Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường, 100%  đạt trình độ  chuẩn,  phấn đấu để có  70 - 80% đạt trình độ trên chuẩn.

 

   Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp, nâng tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ, nhóm trẻ 25 -  30% ; trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 85 - 90% ; Riêng trẻ 5 - 6 tuổi  và 4 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 100%

 

   Nâng cao chất lượng trường mầm non  đạt chuẩn quốc gia

 

   Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường, phấn đấu để tỷ lệ trẻ em đạt chuẩn phát triển là 90 -  95 % , giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cho trẻ xuống dưới 7%

 

   100 % số lượng cha, mẹ trẻ em được phổ biến, cung cấp kiến thức cơ bản về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

 

2/ Giải pháp:

 

     Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non , quy hoạch  giáo viên mầm non phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường lớp.

 

  Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, tạo điều kiện cho CBGVNV đi học để nâng chuẩn trình độ theo nhu cầu phát triển của xã hội hiện nay.

 

    Thực hiện tôt chương trình giáo dục mầm non mới theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc, giáo dục theo chủ đề, chủ điểm, tổ chức tốt các hoạt động cho trẻ, đặc biệt là hoạt động vui chơi phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi và yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

 

    Cải tiến cách theo dõi, đánh giá chất lượng phát triển của trẻ;

 

    Tham mưu với các cấp lãnh đạo, các bậc phụ huynh, các nhà hảo tâm. Tăng hỗ trợ cường cung cấp thiết bị dạy học tối thiểu , đồ dùng, đồ chơi phục cho dạy và học của cô và trẻ.  Xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp có đủ phòng học, đáp ứng nhu cầu và phù hợp với điều kiện của  địa phương.

 

    Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh công tác thông tin và truyền thông về giáo dục mầm non

 

   Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng, gia đình về vai trò, vị trí của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân nối chung xã Đông Cao nói riêng và trong sự phát triển nguồn lực con người;

 

   Tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, các cơ quan quản lý nhà nước và các cấp chính quyền địa phương trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thông tin và truyền thông về giáo dục mầm non;

 

    Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ trong quản lý, thông tin và truyền thông giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo với  địa phương trong công tác chăm sóc, giáo dục mầm non .

 

II/Kế hoạch giáo dục và đào tạo năm học 2012 - 2013 :

 

1/ Quy mô trường lớp, học sinh năm học 2012 - 2013 ( Theo biểu đính kèm)

 

  -  Quy mô trường lớp, học sinh :

 

  +  Tổng số lớp:     21 nhóm lớp.

 

Mẫu giáo :  11 lớp ; Trong đó :  + 4 lớp 5 - 6 tuổi

 

                                                    + 4 lớp 4 -5 tuổi ( Khu việt cường 1 lớp )

 

                                                    + 3 lớp 3 - 4  tuổi       

 

Nhà trẻ :     11 nhóm;   Trong đó :+  4 lớp tại trường ( Khu việt cường 1 lớp)

 

                                                      +  1 nhóm trẻ tư thục

 

                                                      +  6 nhóm trẻ gia đình   

 

   + Tổng số học sinh : Dự kiến huy động trẻ ra lớp: 466 trẻ.

 

                   Trong đó: -  Mẫu giáo: 350 / 412 trẻ = 85 % số trẻ trên địa bàn.

 

                                    - Nhà trẻ:      116 / 429 trẻ = 27 % số trẻ trên địa bàn.

 

            Trẻ MG 5 - 6 tuổi và 4 - 5  tuổi  huy động 100%

 

2/Các điều kiện để phát triển giáo dục:

 

- Kế hoạch biên chế năm học (Duyệt theo mẫu đính kèm)

 

  + Dự kiến đội ngũ CBGVNV.: Tổng số: 41 đc.

 

           Trong đó: + CBQL :      02 đc

 

           + Giáo viên: 32đc

 

           + Nhân viên : 02

 

           + Hợp đồng nấu ăn lớp bán trú : 05

 

            + Đảng viên : 12 đc

 

            + Phấn đấu bồi dưỡng kết nạp : 03 đc

 

            + Giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 32/32đc : 100 %.

 

                                                        Trên chuẩn 20/32đc : 62.5 %

 

            + Đang học đại học nâng chuẩn : 7 đc

 

- Chất lượng đội ngũ;

 

     + Bồi dưỡng giáo viên:  Thực hiện nâng cao có hiệu quả trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, thường xuyên tham gia học tập bồi dưỡng chuyên môn các lĩnh vực phát triển theo kế hoạch của phòng đề ra, như lĩnh vực giáo dục thẩm mỹ, phát triển ngôn ngữ trong chương trình GDMN mới, phương pháp dạy trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ, công tác chăm sóc, vệ sinh phàng bệnh, phòng chông tai nạn, thương tích cho trẻ  

 

    100% các lớp thực hiện chương trình GDMN do Bộ Giáo dục Đào tạo quy định.

 

     Làm tốt công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc phụ huynh, phối hợp giữa nhà trường và xã hội để chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.

 

    Tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ, hội thi để tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tới mọi gia đình.

 

   + Chỉ tiêu giáo viên nuôi dạy giỏi các cấp :

 

             Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp huyện  6/6 = 100%

 

              Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường  24/24 = 100%

 

              Phấn đấu có giáo viên nuôi dạy giỏi cấp tỉnh

 

- Cơ sở vật chất :

 

  +  Tổng số phòng học hiện có : 13

 

   Trong đó: Khu việt cường 2 phòng của nhà thờ

 

                   Khu trung tâm 1 phòng tách đôi

 

                    Khối hành chính quản trị:              1 Phòng

 

                    Phòng hiệu trưởng, hiệu phó:       02 phòng

 

                    Văn phòng nhà trường:                  01 phòng

 

         Bếp ăn: 1 bếp  khu việt cường ( Không đảm bảo) ;  1 bếp khu trung tâm

 

  + Nhu cầu cho năm học 2012 - 2013 : 15 Phòng. Vậy còn  Quốc gia : Trường đã đạt chuẩn năn 2010

 

   + Công tác kiẻm định chất lượng giáo dục: Trường đã triển khai theo kế hoạch của phòng

   + Các mục tiêu và chỉ tiên về duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trẻ mẫu giáo 5 tuổi : Trường đã được UBND huyển Phổ Yên kiềm tra và công nhận xã Đông cao hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ mẫu giáo 5 tuổi tháng 4 năm 2012 nhà trường vấn duy trì tốt.

  + Chỉ tiêu về duy trì sỹ số; Số trẻ thường xuyên đến trường đạt từ 90 đến 95 %

3/ Chất lượng chăm sóc:

*. Về giáo dục

  - 100% nhóm lớp dạy chương trình GDMN do bộ quy định:

     Cụ thể:    Chương trình 5 - 6 tuổi:         4 lớp

                     Chương trình 4 - 5 tuổi:         4 lớp

                  Chương trình 3 - 4 tuổi:          3 lớp

                  Chương trình 24 – 36tháng:     4 lớp

                   Nhóm trẻ tư thục: 1 nhóm

                    Nhóm trẻ gia đình: 5 nhóm

   - Tỷ lệ trẻ chuyên cần: đạt 95%

   - Kết quả đánh gia trẻ theo từng độ tuổi

         + Trẻ MG 5 tuổi: Tốt: 65%  ; Khá: 30%;             TB: 5%

         + Trẻ MG 4 tuổi: Tốt: 60%  ; Khá: 35%;             TB: 5%

         + Trẻ MG 3 tuổi: Tốt: 65%  ; Khá: 25%;             TB: 10%

- Trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo bộ chuẩn phát triển trẻ em: Phấn đấu 100% trẻ đạt

80 - 100/120 chỉ số 

2.Về chăm sóc:

  - 100% trẻ được ăn bán trú, được khám sức khỏe, được theo dõi băng biểu đồ tăng trưởng

  - 100 trẻ đến trường được đảm bảo an toàn về tính mạng và về VSATTP (không đẻ sảy ra ngộ độc thực phẩm và phòng chông tai nan gây thương tich trong nhà trường)

  - Phấn đấu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống còn 7%, giảm 3% so với đầu năm học

  - Không để các đại dịch lớn xảy ra trong nhà trường

  - Công tác vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học, vệ sinh cá nhân trẻ luôn đảm bảo thực hiện tốt

* Chất lượng mũi nhọn:

  - Tham gia các hội thi do cấp trên phát động

  - Tổ chức tốt các hội thi tại cơ sở : Giáo viên nuôi dạy giỏi, thi đồ dùng đồ chơi tự tạo, hội thi bé vui hội xuân.....

  - Tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp dạy và học, tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ

  - Tăng cường kiểm tra, đánh giá  phân loại giáo viên công khai, công bằng, dân chủ, có biện pháp uốn năm kịp thời

  - Làm tốt công tác tuyên truyền vận động,

  - Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết thống nhất

  - Thống nhất sự chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường

4. Các hoạt động chuyện môn:

  - Tích cực huy động trẻ ra lớp - Duy trì sỹ số, đạt 95%

  - Thực hiện đảm bảo tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục

  - Tiếp tục tuyên truyền vận động giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn

  - Tạo điều kiện  cho giáo viên  đi học các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, phấn đấu cuối năm đạt trình độ trên chuẩn là: 70 đến 80 %

5/ Công tác tài chính xá hội hoá giáo dục :  

Các khoản dự kiến thu và chi thỏa thuận năm học 2012 - 2013

 5.1/ Bảo vệ: (Khu trung tâm)

  - Dự kiến chi:

         Trả công bảo vệ: 1.000.000đ/tháng ( 12 tháng) = 12.000.000đ

   -  Dự kiến thu ; 12.000.000đ : 300hs = 40.000đ/trẻ/năm

5.2/ Vệ sinh:

   - Dự kiến chi:

          Trả vệ sinh:      1.200.000đ/tháng  ( 12.000.000đ/ năm - 10 tháng )

         Mua lọ tẩy, vim rửa nhà vệ sinh, gói men thông cống bể phốt = 1.500.000đ

          Thuê chở rác.    = 500.000đ

  Mua giấy vệ sinh, xà phòng, chổi chít, chổi trẻ và các vật dụng khác = 7.000.000đ

   * Tổng dự kiến chi :   21.000.000đ

  -  Dự kiến thu  :   21.000.000đ : 350 hs  = 60.000đ/hs/năm

5.3/Nước uống: Chi theo năm ngoái, chi nước uống theo giá công ty

  - Dự kiến chi : 21.000.000đ/năm

  - Dự kiến thu : 21.000.000đ : 350 hs = 60.000đ/ hs/ năm

5.4/ Điện:

   - Dự kiến chi:

           Trả tiền điện các tháng theo hóa đơn     = 9.000.000đ

           Thuê chạy máy phát điện khi mất điện  = 1.500.000đ

   * Tổng dự kiến chi :   10.500.000đ

  -  Dự kiến thu: 10.500.000đ : 350hs/ 350 hs = 30.000đ/hs/năm

5.5/ Khuyến học:

  - Dự kiến chi:

    Chi khen thưởng cho các hội thi  trẻ  = 1.500.000đ

    Chi thưởng phiếu bé ngoan háng tuần cho trẻ = 2.500.000đ

    Chi thưởng học sinh có thành tích trong học tập, tu dưỡng, rèn luyện, thưởng cho các lớp tiêu biểu vào dịp cuối năm = 6.500.000đ

* Tổng dự kiến chi :  10.500.000đ

  -  Dự kiến thu: 10.500.000đ : 350hs/ = 30.000đ/hs/năm

5.6/ Tăng cường XD cơ sở vật chất;

  - Dự kiến chi:

     Làm lại trần bếp ăn : 60m2 x 170.000đ                                         =  10.200.000đ

     Sửa trần nhà các lớp A4, B3, C1, D1, D2                                      = 3.500.000đ

     Sửa nền sân khấu và nát gạch, sửa nhà VS lớp C1,C2, D1, D2..  = 10.000.000đ                                                  

     Sửa lại ràn hoa trước cửa 2 dãy nhà lớp học nhìn ra đường          = 10.000.000đ

     Sửa chữa bàn ghế hỏng, sơn sửa lại đồ chơi ngoài trời                 = 3.800.000đ

* Tổng dự kiến chi :  37.500.000đ

  -  Dự kiến thu : 37.500.000đ : 250hs = 150.000đ /hs/năm(100 hs Giảm ½ cho hộ nghèo)

5.7/ Tài liệu, đồ dùng học tập của cá nhân học sinh. Đồ dùng, đồ chơi dạy học thiết bị tối thiểu theo thông tư 02/2010 của BGD&Đ   

    - Dự kiến chi :

                    Đồ dùng cá nhân nhu cầu sử dụng của  học sinh  = 59.019.000đ

                    Đồ dung chung   = 11.531.000đ

* Tổng dự kiến chi :  70.550.000đ

   - Dự kiến thu các độ tuổi 

Độ tuổi

Mức thu

Số trẻ

Tổng thu

Trẻ 5 - 6  tuổi

200.000

139

27.800.000

Trẻ 4 - 5 tuổi

250.000

111

27.750.000

Trẻ 3 -4  tuổi

150.000

50

7.500.000

Trẻ nhà trẻ

150.000

50

7.500.000

 

 

 

70.550.000đ

 

 

5.8/ Bán trú :

a/   Bán trú  trẻ mới vào trường 100.000đ/ 1hs/ năm

   - Dự kiến chi:

         Chi bổ xung xoong, bát,  thìa, sô, chậu, chăn chiếu, phản giá dép, giá phơi khăn ...                                                      = 8.000.000đ

        Sửa chữa đồ dùng vật dụng nhà bếp = 2.000.000đ

   * Tổng dự kiến chi : 10.000.000đ

    - Dự kiến thu : 10.000.000đ: 100 hs = 100.000đ/ hs /năm

b/ Thuê hợp đồng nấu ăn lớp bán trú :

  - Theo thông tư 71 /2007/TTLT- BGD &ĐT Thông tư liên tịch hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Với địa bàn không có cơ sở dịch vụ cung ứng cho việc nấu ăn cho trẻ thi được thuê khoán người nấu ăn, 1 người phục vụ 50 trẻ mẫu giáo, 35 trẻ nhà trẻ.

 - Dự kiến chi:

      Trả tiền công cho hợp đồng nấu ăn 5 người x 2.100.000đ = 10.500.000đ

 - Dự kiến thu : 10.500.000đ : 350 hs = 30.000đ/ hs/ tháng

          Tiền ăn : 10.000đ/ ngày/hs :

5.9/  Y tế học đường :

  - Dự kiến chi:    Chi mua thuốc thông thường, bông băng, gạc...   = 3.500.000đ

                            Dự kiến thu ; 3.500.000đ : 350 hs = 10.000đ/ hs/ năm 

5.10/Chủ điểm dành cho lớp trang trí theo chủ điểm trong năm học : 50.000đ/năm/1hs

 ( các lớp tự chi trang trí theo chủ đề, chủ điểm trong năm học )

5.11/ Bàn ghế trẻ mới vào trường :

   Dự kiến chi : 15.000.000đ :  600.000đ/ bộ  = 25bộ

   Dự  kiến thu : 15.000.000đ: 100hs = 150.000/hs/năm 

 Tổng thu các quỹ theo năm của trẻ ở các lứa tuổi:

HS cũ

HS mới

1

Trẻ 5 tuổi:

630.000

880.000

2

Trẻ 4 tuổi

680.000

930.000

3

Trẻ 3 tuổi

580.000

830.000

4

Trẻ nhà trẻ

580.000

830.000

 

6/ Các hoạt động khác :

*. Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua, các hội thi do ngành, địa phương tổ chức

 Cụ thể: Tuyên truyền vận động CBGV thường xuyên rèn luyện tư cách phẩm chất dạo đức lối sống lành mạnh luôn thực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phí. Thường xuyên lông ghép tích hợp vận dụng giáo dục tư tưởng Hồ chí Minh vào chương trình giảng dạy phù hợp, sảng tạo hiệu quả

  - Thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo, gắn với cuộc vận động “dân chủ kỉ cương tình thương trách nhiệm ” cuộc vận  động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” Với thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và chuẩn hiệu trưởng, hiệu phó. Ngăn chặn và sử lý kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo.

   - Triển khai sâu rộng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” xây dựng môi trường xanh- sạch- đẹp- An toàn. Tích cực đưa các trò chơi dân gian, câu đố, hò vè vào các hoạt động giáo dục trẻ.

    - 100% các nhóm lớp có công trình vệ sinh, đúng quy cách, đánh giá môi trường thân thiện  xếp loại: Tốt

*. Tiếp tục nội dung giáo dục ATGT, GD bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm có hiệu quả

 - Nhằm làm cho các bậc phụ huynh, học sinh và CBGV hiểu rõ và chấp hành tốt luật ATGT, bảo vệ môi trường. Từ đó hưởng ứng, tham gia với tinh thần tự giác tự nguyện, tích cực, tuyên truyền hạn chế và không có trẻ bị tai nạn khi tham gia giao thông

  - 100% CBGV không vi phạm luật an toàn giao thông

  - 100% CBGV được tập huấn bồi dưỡng nội dung giáo dục bảo vệ môi trường. Đảm bảo môi trường trong và ngoài lớp luôn sạch sẽ, thoáng mát, xanh sạch đẹp

  - Lồng ghép nội dung GD bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục mầm non

  - Tham gia tập huấn và triển khai tới 100% CBGV về nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả ( tiết kiệm điện nước, văn phòng phẩm)

*. Thực hiện công bằng trong giáo dục, ưu tiên giáo dục trẻ em khuyết tật

  - Thực hiện quyết định số 23/ 2006/QĐ -  BGD & ĐT về hỗ trợ cho trẻ em, trong các gia đinh nghèo được đến trường, giảm mức đóng góp đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn theo từng hoàn cảnh cụ thể để đảm bảo quyền được học của trẻ

  - Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được hòa nhập

  - Không từ chối, phân biệt đối sử trẻ bị nhiễm HIV

  - Tạo điều kiện 100% CBGV được tập huấn về chuyên đề này

  - Có sổ theo dõi học sinh khuyết tật và HIV

*. Công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và chương trình GDMN

  - BGH và giáo viên phụ trách các lớp cần vận dụng các hình thức tuyên truyền phù hợp, hiệu quả nhất. Tích cực tham mưu với Đảng, chính quyền địa phương, phối kết hợp các đoàn thể chính trị xã hội  cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục bằng nhiều hình thức:

 . Thông qua loa đài truyền thông

 . Thông qua các cuộc họp phụ huynh học sinh, các cuội họp hội đồng nhà trường

 . Thông qua các cuộc họp Đảng, chính quyền các đoàn thể, các cuộc họp xóm 

 .Thông qua giao tiếp trực tiếp giờ đón trả trẻ, có thể về tận gia đình

- Với các nội dung đa dạng:

  . Huy động trẻ ra lớp

 . Nâng cao chất lượng CSGD, Về công tác VSATTP, Phòng chống tai nan gây  thương tích đối với trẻ

 . Chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào lớp 1

 . Không để học sinh học trước độ tuổi, phòng chống suy dinh dưỡng

*. Về công tác quản lý:

  - Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GD MN nhằm làm cho nhà trường phát triển ổn định bền  vững cả về số lượng cũng như chất lượng

   - Thực hiện tốt công tác hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động dạy học. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo kịp thời, chất lượng. Khai thác tốt thông tin mạng, hệ thống Emal để trao đổi với ngành dọc  thuận lợi kịp thời. Báo cáo thống kê các biếu mẫu đúng đủ kịp thời. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tháng, báo cáo chuyên đề, báo cáo định kì

7/ Danh hiệu thi đua phấn đấu :

*/ Cuối  năm phấn đấu:

  - Danh hiệu cá nhân

    + Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở :  6 đ/c

    + Lao động tiên tiến  :             20đ/c

    + Phụ nữ " Hai Giỏi "            : 100%       

    + Bé chăm ngoan học giỏi   70%

    + Bé chăm ngoan chuyên cần 95 %                       

   - Danh hiệu tập thể:

          + Trường  tập thể Lao động Tiên Tiến

          +  Công đoàn vững mạnh xuất sắc

          + Chi đoàn vững mạnh tiêu biểu

          +  Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh xuất sắc

          + Cơ quan trường học văn hóa.

          + Trường học thân thiện - Học sinh tích cực loại : Tốt  .

          + Lớp tiên tiến:  15 lớp

          + Tổ tiên tiến :   03 tổ

PHẦN  III

Các kiến nghị và đề nghị với ngành

 

         Đề nghị gom khu việt cường về khu trung tâm ( nếu không đủ số trẻ theo định biên biên chế theo thông tư 71)

        Đề nghị xây dựng  nhà 2 tầng 6 phòng học, xây nhà đa năng xây vườn cổ tích, xây nhà vệ sinh nhân viên............ để đón chuẩn mức độ 2 vào năm  2014

           Mở nhiều lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho CBGV NV học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ .

    Trang thiết bị, mạng lưới trường, lớp; Hỗ trợ thiết bị dạy học hiện đại cho cô và trẻ để đảm bảo cho dạy và học .

     Về chế độ chính sách đối với giáo viên: Trường đề nghị định biên giờ làm việc cho giáo viên, chế độ làm thêm giờ khi giáo viên nghỉ phải làm cả ngày. Đề nghị nhà nước sớm quy định, định biên số giờ, số tiết cho giáo viên mầm non làm trên tuần, Biên chế đầy đủ giáo viên trên lớp cũng như giáo viên nuôi.

     Về công tác quản lý, chỉ đạo của Ngành: Luôn quan tâm tạo mọi điều kiện cho bậc học mầm non

PHẦN VI

Các biểu mẫu về kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2012 - 2013

 UBND XÃ ĐÔNG CAO

         PHÒNG GD&ĐT PHỔ YÊN

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG TÁC TỔ CHỨC

1. Tổ chức Đảng

        - Chi bộ :  Gồm 13 Đảng viên (Riêng trường MN 10 ĐV)

        - Bí thư chi bộ:       Đ/c  Ngô Thị Hải

        - Phó bí thư chi bộ: Đ/c  Nguyễn Thị Thoa a

        - Thư ký chi bộ :     Đ/c: Nguyễn Thị Thoa b

II. Tổ chức chính quyền

        - Hiệu trưởng:         Đ/c Ngô Thị Hải

        - Phó hiệu trưởng: Đ/c Nguyễn Thị Thoa a

        - Tổ trưởng tổ  tổng hợp: Đ/c Nguyễn Thị Thoa b (Kiêm thư ký nhà trường)

        - Tổ trưởng tổ mẫu giáo : đ/c Nguyễn Thị Quyến 

        -  Tổ trưởng tổ Nhà trẻ : đ/c Nguyễn Thị Điệp - Bí thư Đoàn thanh niên  

        - Tỏ phó tổ mẫu giáo : Đ/c Nguyễn Thị Hường

        - Tổ trưởng tổ hhà trẻ : đ/c Trần Thị Hảo

 

Danh sách tổ mẫu giáo

 

STT

Họ và tên

Chức danh

Nhiệm vụ được giao

1

Nguyễn Thị Thoa

 Phó hiệu trưởng

 

2

Nguyễn Thị Quyến

Tổ trưởng

Tổ trưởng

3

Nguyễn Thị Hường a

Tổ phó

Tổ phó

4

Ngô Thị Anh

Giáo viên

 

5

Nguyễn Thị Duyên

Giáo viên

 

6

Nguyễn Thị Minh Phượng

Giáo viên

 

7

Nguyễn Thị Hoan

Giáo viên

 

8

Đinh Thị Thanh

Giáo viên

 

9

Nguyễn Thị Kiều Nhung

Giáo viên

 

 

Danh sách tổ nhà trẻ

 

STT

Họ và tên

Chức danh

Nhiệm vụ được giao

1

Nguyễn Thị Điệp

Giáo viên -BTĐTN

Tổ trưởng

2

Trần Thị Hảo

Giáo viên

Tổ phó

3

Dương Thị Mến

Giáo viên

 

4

Nguyễn Thị Trang

Giáo viên

 

5

Tạ Thị Thu Hương

Giáo viên

 

6

Hoàng Thị Độ

Giáo viên

 

7

Ngô Thị Thúy

Giáo viên

 

8

Hà Thị Tú

Giáo viên

 

9

Ngô Thị Phượng

Giáo viên

 

 

 

 

 

 

Danh sách tổ tổng hợp, nuôi

 

STT

Họ và tên

Chức danh

Nhiệm vụ được giao

1

Nguyễn Thị Thoa b

 

Tổ trưởng

2

Ngô Thị Hải

Hiệu Trưởng

 

3

Nguyễn Thị Hường

Kế toán

 

4

Trần Thị Ngọc Ánh

Y tế học đường

 

5

Nguyễn Thị Xuân

Giáo viên

 

6

Nguyễn Thị Hà

Giáo viên

 

7

Nguyễn Thị Thu

Giáo viên

 

8

Định Thị An

Giáo viên

 

9

Phan T Hồng Nhung

Giáo viên

 

10

Ngô Thị Hoa

Hợp đồng thời vụ cô nuôi

 

11

Hoàng Thị

Hợp đồng thời vụ cô nuôi

 

12

Tạ Thị Phượng

Hợp đồng thời vụ cô nuôi

 

13

Trịnh Thị Quỳnh

Hợp đồng thời vụ cô nuôi

 

14

Nguyễn Thị Phượng

Hợp đồng thời vụ cô nuôi

 

15

Hà Thị Nhung

Hợp đồng thời vụ cô nuôi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN  CỤ THỂ HÀNG THÁNG

Năm học : 2012 -2013

Tháng

 

Nội dung công việc

 Tháng

 

 

 

   8

  2012

- Tập chung GV sau hè, họp hội đồng sư phạm nhà  trường

- Phân công GV đứng lớp, kiện toàn xong các tổ chuyên môn

- Khảo sát trẻ từ 0 đến 5 tuổi – Báo cáo phòng

- Tuyến sinh năm học 2012 – 2013  (ngày 1,2/8 /2012)

- Dự toán kinh phí thu chi năm học 2012 – 2013

- Đón trẻ, làm quen, đưa trẻ vào nề nếp

- Tu bổ sửa chữa bàn ghế, tủ giá, giát giường, trần bếp

- Các nhóm lớp đăng ký mua đồ dùng

- Mua sắm đò đung nhà bếp

- Họp đại diện các bậc phụ huynh họp toàn trường

- Dự hội nghị tổng kết năm học - Triển khai nhuiệm vụ năm học 2012 -2013 tại sở, huyện

- Đại hội công đoàn

- Họp tổ, hội HĐTĐKT, Họp hội đồng

 

  Tháng

    9

 2012

- Dự khai giảng điểm tại MN Đắc Sơn

- Dự hội nghị tổng kết năm học - Triển khai nhuiệm vụ năm học 2012 -2013 tại Tam Đảo

- Tiếp tục tuyên truyền huy động trẻ ra lớp

- Chuẩn bị và tổ chức ngày hội đến trường

- Nộp các loại báo cáo thồn kê đầu năm, báo cáo khai giảng

- Mua sắm đồ dùng, đồ chơi phục vụ dạy và học

- Các nhóm lớp soạn giảng theo kế hoạch chương trình

- Các lớp cân đo, chấm điểm biểu đồ lần 1

- Luyện tập và tổ chức tốt tết trung thu

- Tham dự và triển khai chuyên môn, chuyên đề

- Tổ chức họp phụ huynh học sinh đại trà, dại diện, thống nhất các khoản thu- chi năm học 2012 – 2013

- Tham dự tập huấn chuyên môn tại huyện, tổ chức tại trường

- Phát động phong trào thi đua chặng 1

- Họp tổ, hội HĐTĐKT, Họp hội đồng

  Tháng

 


       10

 

     2012

- Các nhóm lớp soạn giảng theo chương trình

- Kiểm tra chuyên môn - BGH thăm lớp dự giờ

- Triển khai chuyên đề chuyên môn

- Hội nghị CB CCVC

- Đăng ký danh hiệu thi đua tập thể. Cá nhân

- Đón đoàn KT chuyên môn, kiểm tra đánh giá ngoài trường MN

- Xây dựng kế hoạch tổ chức hội thi cấp cơ sở

- Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 20/10 – 20 – 11

- Triển khai nhiệm vụ năm học, thông qua quy chế dân chủ, nội quy quy chế nhà trường tới 100% CBGV

- Tạo môi trường:  Xanh - sạch - đẹp đảm bảo an toàn

- Kiểm tra nhóm trẻ gia đình

- Họp tổ, hội HĐTĐKT, Họp hội đồng

  Tháng

    11

  2012

- Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 20/11

- Tham mưu tổ chức tốt ngày 20/11

- Các nhóm lớp soạn giảng theo chương trình

- Kiểm tra toàn diện 2 đ/c - BGH thăm lớp dự giờ

- Tổ chức phát động tuần dạy tốt học tốt

- Dự lớp tập huấn về công nghệ thông tin cho CBQL

- Triển  khai thi đồ dùng đồ chơi cấp cơ sở - Tham gia thi đồ dùng đồ chơi cấp huyện

- Tiếp tục trang trí các nhóm lớp phù hợp chủ điểm

- Họp tổ, hội HĐTĐKT, Họp hội đồng

  Tháng

      12

    2012

- Các nhóm lớp soạn giảng theo chương trình

- Kiểm tra toàn diện 2 đ/c - BGH thăm lớp dự giờ

- Lên kế hoạch thi GV giỏi – Và tổ chức thi GV dạy giỏi cấp cơ sở

- Cân do theo dõi sức khỏe lần 2- Chấm điểm chuyên đề lần 2

- Kiểm tra môi trường thân thiện các nhóm lớp

- Khám sức khỏe cho trẻ lần 1

- Đánh giá trẻ lần 1

- Thi GV nuôi dạy giỏi cấp trường . tham dự cấp huyện. thi đồ dùng đồ chơi tự tạo

- Sơ kết và gửi báo cáo sơ kết học kì vào ngày 10/ 12

- Họp tổ, hội HĐTĐKT, Họp hội đồng

  Tháng

        1

      2013

Các nhóm lớp soạn giảng theo chương trình

- Kiểm tra toàn diện, chuyêm môm 4, 6 đ/c - BGH thăm lớp dự giờ

- Chuẩn bị chu đáo cho GV tham dự hội thi GV giỏi cấp huyện

- Tuyên truyền phòng bệnh về mùa đông cho trẻ

- Mua sắm đồ dùng bán trú: Chăn chiếu

- Giáo dục cho trẻ về ngày tết cổ truyền

- Tổ chức hội thi bé vui hội xuân cấp cơ sở

- Tổ chức cho trẻ ăn tết  và nghỉ tết cổ truyền

- Bảo quản tài sản trong dịp tết. Tuyên truyền ăn tết tiết kiệm an toàn

- Họp tổ, hội HĐTĐKT, Họp hội đồng

 Tháng

       2

    2013

 

Các nhóm lớp soạn giảng theo chương trình

- Kiểm tra toàn diện, chuyêm môm 2, 4 đ/c - BGH thăm lớp dự giờ

- Ổn định nề nếp trước và sau tết nguyên đán.

- Tiếp tục giáo dục cho trẻ về ngày tết cổ truyền, giới thiệu các lễ hội của địa phương: Đền Giá

- Tham dự hội thi GV dạy giỏi cấp huyện

- Tiếp tục tuyên truyền trẻ ra lớp ( Trẻ nhà trẻ, trẻ 3 tuổi)

- Tổ chức tết trồng cây: Cây xanh cây cảnh tại trường

- Họp tổ, hội HĐTĐKT, Họp hội đồng

  Tháng

 

       3

    2013

- Các nhóm lớp soạn giảng theo chương trình

- Kiểm tra toàn diện, chuyêm môm 4, 6 đ/c - BGH thăm lớp dự giờ

- Tham dự hội thi “bé vui hội xuân cấp huyện

- Cân đo theo dõi sức khỏe lần 3

- Kiểm tra thi đua các nhóm lớp

- Kiểm tra môi trường thân thiện học sinh tích cực

- Đón đoàn  kiểm tra thi đua cuối năm

- Thành lập BGK chấm sáng kiến kinh nghiệm

- Dự chuyên đề chủ điểu “Yêu mẹ” tại huyện , tổ chức tại trường

- Họp tổ, hội HĐTĐKT, Họp hội đồng

 

 

   Tháng

        4

     2013

Các nhóm lớp soạn giảng theo chương trình

- Kiểm tra toàn diện, chuyêm môm 2, 4 đ/c - BGH thăm lớp dự giờ

- Tổ chức chấm sáng kiến kinh nghiệm

- Kiểm tra thi đua các nhóm lớp

- Kiểm tra phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực

- Đón đoàn  kiểm tra thi đua cuối năm

- Đánh giá trẻ lần 2

- Đón đoàn  kiểm tra thi đua cuối năm

- Tham dự hội nghị CBQL và Gv cốt cán

- Dự chuyên đề chủ điểu “Mùa hè đến” tại huyện , tổ chức tại trường

- Họp tổ, hội HĐTĐKT, Họp hội đồng

 

   Tháng

       5

      2013

- Các nhóm lớp hoàn thành chương trình năm học 17/5/2013

- Chuẩn bị  hồ sơ tổng kết năm học

- Bình xét danh hiệu thi đua cuối năm

- Kiếm  kê tài sản các nhóm lớp- tài sản nhà trường

-  Đón đoàn  kiểm tra thi đua cuối năm

- Họp tổ, hội HĐTĐKT, Họp hội đồng xét thi đua cuối năm

 

  Tháng

       6

    2013

- Toàn trường tổ chức tổng kết năm học và tổ chức vui tết thiếu nhi 1/6 cho trẻ .

- Tham gia bình xét danh hiệu thi đua tại phòng

- Xây dựng công tác hè

- Hoàn thiện hồ sơ thi đua - Duyệt thi  đua với ngành

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học 2013 - 2014

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XEM NHIỀU NHẤT
Địa chỉ : Xã Đông Cao, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 0280.3.866304