Kế hoạch năm học 2013-2014

PHÒNG GD & ĐT ĐẠI TỪ

TRƯỜNG MẦM NON ĐỨC LƯƠNG

 

Số: 74/ KH - TrMN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

 

Đức Lương, ngày 30 tháng 8 năm 2013

 

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2013 - 2014

Căn cứ công văn s ố 6162 /BGD ĐT-GDMN, ngày 18 tháng 9 n ăm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2013-2014. Căn cứ vào Phương  hướng, nhiệm vụ Giáo dục mầm non của Sở GD& ĐT Thái Nguyên.

Căn cứ vào công văn Số: 1470/ PGD& ĐT- GDMN Đại Từ về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2013- 2014 của phòng GD&ĐT Đại Từ ;

Trường Mầm non Đức Lương xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Điều kiện địa ph­ương:

 Đức Lương là một xã vùng xa của huyện, là một xã nghèo, có hơn 80% dân số là dân tộc ít người, có 5 dân tộc chung sống.

 Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu sống độc canh bằng cây chè và cây lúa, hầu hết không có nghề phụ.

Tổng diện tích của toàn xã là: 1459, 27 ha

Tổng số hộ dân là: 747 hộ,  2920 khẩu, 411 hộ nghèo, 195 hộ cận nghèo.

Hầu hết dân th­ưa sống rải rác trên địa bàn. Nhận thức của nhân dân về giáo dục còn hạn chế.

2. Những thuận lợi và khó khăn:

* Thuận lợi:

 Được sự chỉ đạo, giúp đỡ sát sao của Đảng ủy, HĐND, UBND xã. Sự quan tâm ủng hộ của các ban nghành, đoàn thể ở địa ph­ương.

Được sự chỉ đạo, quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của PGD-ĐT Đại từ

Đội ngũ cán bộ giáo viên ổn định có trình độ đạt chuẩn 100%, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc đư­ợc giao, yêu ngành, yêu nghề, mến trẻ, khắc phục vượt mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 Phụ huynh học sinh đã có nhận thức đúng  về giáo dục mầm non. Phối kết hợp với nhà trường trong việc chăm sóc nuôi dư­ỡng và giáo dục trẻ.

* Khó khăn:

 Cơ sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động trong nhà

trường còn thiếu nhiều. đồ dùng, đồ chơi còn nghèo nàn, nhất là đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dư­ỡng và giáo dục trẻ còn ít.

 Một số phụ huynh nhận thức còn hạn chế, ch­ưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình, chưa động viên cho trẻ đi học đều, nên đã có phần ảnh hưởng đến chất lư­ợng dạy và học tập của trẻ.

 Một số trẻ ở xã trung tâm, gia đình không có điều kiện nên trẻ không được đến trường từ bé nên rất nhút nhát chưa mạnh dạn giao tiếp cùng cô giáo và các bạn, hay nói trống không nên việc rèn luyện cho trẻ vào nề nếp, tuân thủ theo nội quy của lớp học là một việc làm rất vất vả đối với giáo viên.

 Đội ngũ giáo viên còn hạn chế về năng lực s­ư phạm và năng khiếu giảng dạy, ch­ưa linh hoạt, sáng tạo trong phư­ơng pháp dạy học và tổ chức hoạt động cho trẻ.

 Giáo viên nuôi hợp đồng thỏa thuận với nhà trường nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc giáo duc trẻ

3. Đội ngũ và cơ sở vật chất:

* Đội ngũ:

 

Nội dung

 

T. Số

 

Nữ

 

Dân tộc

 

Biên chế

 

Đảng viên

Trình độ đào tạo

Xếp loại công chức

Trên chuẩn

Đạt chuẩn

XS

Kh

Đạt YC

Tổng số CBGVNV

19

19

17

18

07

12

07

8

9

2

BGH

02

02

01

02

02

02

0

2

0

0

Gíao viên

15

15

14

15

05

11

05

6

7

2

Cô nuôi

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Nhân viên

02

02

02

01

0

0

02

01

01

 

* Khối lớp:

Lớp

Số trẻ

Nữ

D. T

Nữ DT

 

Hộ nghèo

Xã ngoài

Nhà trẻ

24

12

21

9

 

11

6

3TA1

26

13

24

13

21

5

3TA2

27

11

26

11

 

22

0

4TA1

31

16

27

15

 

18

6

4TA2

28

12

28

12

19

 

5TA

34

19

32

18

23

4

Cộng

170

82

155

77

 

114

21

* Cơ sở vật chất:

- Diện tích trường: 2145m2

 

Danh mục

Đơn vị tính

T.số

K.Cố

BK Cố

Giá trị

Ghi chú

TSố phòng học

Phòng

5

 

5

 

3 phòng XD 2004

2 phòng XD 2008

Chỗ ngồi

Chỗ/ ghế

180

 

 

 

 

Sân chơi

Cái

1

 

1

952m2

 

Cổng trường

Cái

1

 

1

 

 

Bếp ăn

Cái

1

 

1

214 triệu

 

Tư­ờng rào

mét

1

 

 

172m2

 

Cơ sở vật chất so với nhu cầu thiếu:

+ Công trình vệ sinh của trẻ 02

+ Thiếu 01 phòng học, 01 phòng Kisdmat

+ Trang thiết  hiện phục vụ cho dạy và học thiết bị phòng y tế học đường trang thiết bị trên các lớp.

 

II. NHỮNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM:

1. Công tác t­ư tưởng chính trị:

Tiếp tục thưc hiện chỉ thị số 03/CT-CW của bộ chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục gắn với thực hiện cuộc vận động “hai không”, Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo ” và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”

Nhà trường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, hiện cuộc vận động “hai không”, Cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tư học và sáng tạo ” lồng ghép có hiệu quả các cuộc vận động với các hoạt động cụ thể của nhà trường, rèn luyện phẩm chất đạo đức tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh của cán bộ giáo viên và nhân viên trong nhà trường

Tiếp tục triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ở các cơ sở giáo dục mầm non: đảm bảo môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, giữ gìn mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường; tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử. Đầu tư xây dựng nhà vệ sinh an toàn, sạch sẽ cho trẻ và giáo viên; duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca… phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương.

 Tăng cư­ờng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

Tổ chức học tập nhiệm vụ năm học 2013-2014, các nội quy, quy chế làm việc của trường, tiếp tục học tập theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, tập trung ưu tiên cho trẻ mẫu giáo 5T. Thực hiện tốt việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em vùng dân tộc thiểu số

Đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTENT). Tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu phổ cập. Tổ chức cho 100% cán bộ giáo viên học tập và ký cam kết luật an toàn giao thông, thực hiện chương trình hành động phòng chống ma túy.

 Mở hội nghị cán bộ công chức đầu năm, phát động thi đua theo 4 đợt có sơ tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm.

Chỉ đạo các hoạt động thi đua, tổ chức đăng ký và cam kết thi đua.

- Tổ chức tốt các ngày lễ hội trong năm:  Ngày hội đến trường, tết trung thu,   20/10,  20/11,  22/12,  3/2,  27/2,  8/3,  26/3,  30/4,  15/5,  1/6. 

Tổ chức các hoạt động tập thể, xây dựng tập thể đoàn kết, nhất trí, giáo viên có ý thức rèn luyện, tu d­ưỡng đạo đức, tác phong, xây dựng một môi tr­ường sư­ phạm lành mạnh, có lối sống trong sáng. Phấn đấu 100% gia đình cán bộ giáo viên đạt  “Gia đình văn hóa”.

Thực hiện tốt cuộc vận động “ Dân chủ hóa trường học” và công tác xã hội hóa giáo dục, kết hợp với các ban nghành, đoàn thể tuyên truyền, vận động phụ huynh nuôi dạy con theo khoa học.

Thực hiện tốt giáo dục pháp luật, vệ sinh môi tr­ường.

2. Công tác chuyên môn:

Xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn của nhà trư­ờng, đặc biệt có kế hoạch chỉ đạo thực hiện chư­ơng trình giáo dục mầm non mới. Thực hiện các chuyên đề trong năm.

Thưc hiện phổ cập trẻ mẫu giáo 5 tuổi, tham mưu với lãnh đạo các cấp xây dựng kế hoạch phổ cập MG trẻ 5T năm học 2013- 2014.

 Làm tốt công tác huy động trẻ đến trường và duy trì sĩ số hàng ngày, không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

* Quy mô phát triển:

Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp trong năm học 2013- 2014:

a. Nhà trẻ:          01 nhóm với số cháu 36/136 cháu

                         Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp đạt 25 %

b.Mẫu giáo:

Số lớp: 5 lớp; Số cháu 150/153

Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp đạt 98%

Trong đó lớp MG 5T: 01 lớp,  trẻ 5 tuổi ra lớp: 35 trẻ, đạt tỷ lệ huy động 100%

Trong đó lớp MG 3,4 tuổi: 04 lớp; Tổng số trẻ: 115

Tỷ lệ trẻ đi học thường xuyên đạt 95%

Toàn trường thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

100% trẻ được đánh giá sự phát triển theo các tiêu chí, trẻ mẫu giáo 5T đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5T

* Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi d­ưỡng:

Tăng cường công tác chỉ đạo kiểm tra giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại trường.

Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ tại trường, đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ, chỉ đạo tốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ theo khung chương trình GDMN do Bộ GD-ĐT ban hành và tiếp tục chỉ đạo, sử dụng có hiệu quả phần mềm hỗ trợ quản lý nuôi dưỡng. Đẩy mạnh công tác về chăm sóc dinh dưỡng và bảo vệ sức khỏe trẻ em nhằm giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng  trong nhà trường.

Tăng cường các biện pháp phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần. Chủ động phòng chống dịch bệnh trong trường mầm non, giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do vi rút gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ.

Đảm b ảo 100% trẻ đến trường được theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng. Chủ động xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với tăng cường các hoạt động phát triển thể lực nhằm phát triển toàn diện cho trẻ. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi ít nhất 3%  so với đầu năm học. 

Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch s ố 22/2013/TTLT-BGD ĐT-BYT, ngày 18 tháng 6 năm 2013 Quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non.

Triển khai kế hoạch hành động của ngành về giáo dục phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2011-2015, tập trung nâng cao kiến thức, kĩ năng phòng chống, giảm thái độ kì thị và hành vi phân biệt đối xử của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, phụ huynh trong các cơ sở giáo dục mầm non.

Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành cho cán bộ, giáo viên về công tác phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai trong các cơ sở GDMN nhằm từng bước đưa nội dung giáo dục phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và thảm họa thiên tai vào các cơ sở giáo dục mầm non

* Công tác giáo dục:

Tăng cường kiểm tra, giám sát, và thực hiện có hiệu quả chương trình GDMN. Quan tâm xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị s ố 2325/CT-BGD ĐT, ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1, tuyệt đối không tổ chức dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ; không yêu cầu trẻ tập tô, tập viết chữ.                

Tăng cường các biện pháp chuẩn bị Tiếng Việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số (DTTS). Đảm b ảo 100% trẻ mẫu giáo DTTS được chuẩn bị Tiếng Việt trước khi vào l ớp 1.

Nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, chống phân biệt đối xử đối với trẻ khuyết tật và kì thị đối với trẻ nhiễm HIV đảm bảo công bằng trong GDMN.

Tổ chức thực hiện Bộ chuẩn PTTENT, sơ kết đánh giá thực hiện Bộ chuẩn PTTENT,  để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng, theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp và tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1.

Xây dựng và triển khai chuyên đề “Phát triển vận động của trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non”.

Tăng cường trao đổi, học tập, rút kinh nghiệm và hỗ trợ việc thực hiện chương trình GDMN cho các cán bộ quản lí và các giáo viên của nhà trường.                     

* Thực hiện các chuyên đề:

- Chỉ đạo 100% các nhóm lớp thực hiện tốt các chuyên đề: Xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, ATGT, Vệ sinh dinh d­ưỡng, ATTP, GD bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình giáo dục mầm non

 Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về phương pháp tích hợp các nội dung Giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), Giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT), Giáo d ục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả (GDSDNLTKHQ), giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình giáo dục mầm non, lựa chọn tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp với trẻ, gắn với thực tế, tránh gây quá tải đối với trẻ và giáo viên. Mở rộng xây dựng các mô hình điểm về giáo dục: ATGT, GDBVMT, GDSDNLTK, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục. 

* Thực hiện ứng dụng CNTT:

Tăng cường đầu tư trang thiết bị ứng dụng CNTT và bồi dưỡng giáo viên, đảm bảo 100% số máy tính  của nhà trường kết nối internet, 100% CBQL và giáo viên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, góp phần đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.

Cần phát huy hiệu quả, nhân rộng việc sử dụng hợp lý các phần mềm quản lí, giáo dục trẻ; phần mềm Kidsmart, phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5T, phần mềm kế toán Misa, phần mềm soạn giảng giáo án điện tử…) và phần mềm quản lí dinh dưỡng trong nhà trường.

Duy trì tốt hộp thư điện tử của nhà trường, Đảm bảo duy trì mạng Internet trong toàn trường.

Khuyến khích giáo viên soạn giáo án điện tử, truy cập mạng Internet để tìm hiểu, khai thác các thông tin về CSGDT. Duy trì việc thực hiện lưu trữ giáo án trên máy tính và ở USB

* Công tác xây dựng lớp điểm và tổ chức các hội thi:

Căn cứ vào tình hình cụ thể của nhà trường lựa chọn xây dựng lớp điểm và nhân điển hình

Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường 100% giáo viên tham dự.

Hưởng ứng tham gia thi giáo viên giỏi cập mầm non toàn quốc.

Xây dựng kế hoạch chỉ đạo giáo viên chuẩn bị tốt các hội thi của cô và trẻ như: Tổ chức Hội khoẻ măng non, hội xuân, hội thi trang trí lớp đẹp.......

Triển khai và tổ chức cho 100% cán bộ giáo viên tham gia thi Tìm hiểu về dinh dưỡng với sức khỏe trẻ mầm non.

3. Công tác xây dựng cơ sở vật chất:

Tiếp tục tham m­ưu với các cấp lãnh đạo, đặc biệt là Đảng ủy, chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh mua bổ xung cơ sở vật chất, sửa chữa các công trình xuống cấp: Sửa trần nhà, sửa cửa các lớp học, mở rộng mặt bằng…. Tăng cường đầu tư trang thiết bị giáo dục, tài liệu, học liệu, phương tiện giảng dạy cho các lớp, ưu tiên đối với các lớp mẫu giáo năm tuổi theo Danh mục Đồ dùng, đồ chơi thiết bị dạy học tối thiểu  theo thông tư 02 của giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.  

+ Trồng cây xanh, tạo cảnh quan môi trư­ờng.

+ Mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, đồ dùng đồ chơi trong lớp, đồ chơi ngoài trời.

4. Công tác xây dựng và bồi d­ưỡng đội ngũ:

Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về đổi mới phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp; đổi mới nội dung, hình thức bồi dưỡng, tăng cường bồi dưỡng theo cụm trường, tự bồi dưỡng tại các trường nhằm đảm bảo giáo viên có đủ năng lực, chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng trẻ theo chương trình giáo dục mầm non. Tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo. Tăng cường sự giúp đỡ, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện công tác giáo dục mầm non với các trường mầm non trên địa bàn.

Thực hiện quản lí, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và đội ngũ hiệu trưởng, hiệu phó trường mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (ban hành theo Thông tư số 17/2011/TT-BGD-ĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đảm bảo chất lượng của đội ngũ tương xứng với trình độ được đào tạo, bồi dưỡng.

 Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chính trị và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

 Tăng cường cho cán bộ giáo viên được giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện công tác giáo dục mầm non với các trường mầm non trong huyện và ngoài huyện . Nâng cao năng lực cho CBQL và GVMN trong việc phát hiện sớm khó khăn của trẻ và kỹ năng hỗ trợ giáo dục cho trẻ khuyết tật. 

Phấn đấu có ít nhất 66% CBQL và 30% GV được tập huấn nâng cao năng

lực chuyên môn, nghiệp vụ GDMN. Chuẩn bị tốt cho việc Liên hoan giáo viên dạy giỏi cấp mầm non toàn quốc.          

5. Công tác xây dựng Đảng:

Chi bộ duy trì sinh hoạt hàng tháng theo kế hoạch, tham gia đầy đủ các buổi học tập và sinh hoạt đảng của chi bộ, của đảng ủy.

Phân công trách nhiệm cho từng Đảng viên phụ trách từng mảng công việc để nâng cao vai trò, trách nhiệm của Đảng viên.

Phân công giúp đỡ đoàn viên ư­u tú và cử đi học lớp cảm tình Đảng.

Phấn đấu kết nạp 1 Đảng viên/ năm.

Chi bộ chỉ đạo sát sao các hoạt động trong nhà trường, phấn đấu đạt chi bộ   “trong sạch vững mạnh”

6. Công tác tài chính:

Thực hiện thu, chi theo đúng quy định của nhà nước. Thu chi đúng mục đích, rõ ràng, công khai.

Các khoản thu trong nhà trư­ờng đều được thông qua cuộc họp phụ huynh và đư­ợc sự thỏa thuận nhất trí cao của các bậc phụ huynh.

 Sau khi có nghị quyết  họp phụ huynh, trường xây dựng quy chế thu chi

nội bộ thông qua trước hội đồng nhà trường, thông qua ban thường trực phụ huynh học sinh và có chữ ký xác nhận của phụ huynh và của UBND xã.

Sau mỗi kỳ có quyết toán công khai rõ ràng, chứng từ quyết toán đầy đủ, chính xác, báo cáo kịp thời.

7.  Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non: 

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truy ền về giáo dục mầm non bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu phổ cập GDMNTENT và phát triển

GDMN của địa phương. Tập trung tuyên truyền Luật và các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện Luật Người khuyết t ật, đảm bảo quyền bình đẳng trong giáo dục cho trẻ khuyết tật.

8. Một số hoạt động khác:

* Tập huấn phần mềm kiểm định chất lượng trường mầm non, thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục Mầm non theo kế hoạch.

*. Triển khai thực hiện Tiểu Đề án “ Đưa kiến thức và kỹ năng về phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai vào các cơ sở GDMN”.

* Tăng cường huy động thêm các nguồn  lực xã hội để huy động sự hỗ trợ kinh để sửa chữa cơ sở vật chất trường lớp, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn, mua sắm đồ dùng đồ chơi, thiết bị trong lớp và khu vui chơi ngoài trời cho trẻ, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng GDMN.

 * Triển khai dự án “Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non” và tri ển khai một số hoạt động nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên về thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.

* Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non

Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi và trẻ mẫu giáo 3,4 tuổi theo Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 9/02/2010; Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH  ngày 15/7/2011 hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non.

* Thực hiện việc chuyển giao trẻ khuyết tật mầm non vào tiểu học, đảm bảo quá trình giáo dục của trẻ được liên thông giữa hai cấp học. Tăng cường tập huấn cho giáo viên, nhân viên của nhà trường, tuyên truyền cho cha mẹ trẻ và cộng đồng về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, chống phân biệt đối xử đối với trẻ khuyết, kì thị đối với trẻ nhiễm HIV. Phát huy những kết quả đạt được trong hoạt động phối hợp với các tổ chức quốc tế, tăng cường học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm giữa các đơn vị trong huyện về các biện pháp quản lí chỉ đạo công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, các nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ khuyết tật để thực hiện có hiệu quả và phù hợp.

*Tổ chức tập huấn triển khai sử dụng tài liệu Hướng dẫn chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số cho CBQL và giáo viên ở các cơ sở giáo dục mầm non đang thực hiện chăm sóc, giáo dục trẻ dân tộc thiểu số. Đồng thời bồi dưỡng chuyên môn và tiếng dân tộc cho giáo viên dạy vùng dân tộc thiểu số để làm tốt việc chuẩn bị tiếng Việt giúp trẻ vào học lớp 1 thuận lợi.

III. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1. Công tác tư tưởng chính tri:

Tổ chức cho cán bộ giáo viên học tập và ký cam kết thực hiên cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tấm g­ương đạo đức Hồ Chí Minh”, gắn nội dung cuộc vận động với việc giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống của giáo viên, tổ chức học tập, thảo luận đề ra nhiệm vụ cụ thể cho từng giáo viên, cuộc vận động: “ Mỗi thày giáo, cô giáo là tấm gư­ơng đạo đức tự học và sáng tạo”, cuộc vận động: “ Hai không” với 4 nội dung nhằm đảm bảo chăm sóc thực, giáo dục thực và đánh giá đúng thực chất kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành.

 Tổ chức cho CBGV học tập, thực hiện tốt các chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Tổ chức cho 100% cán bộ giáo viên đ­ược học về các quy định đạo đức nhà giáo.

Triển khai chỉ thị nhiệm vụ năm học tới 100% cán bộ giáo viên

Thực hiện tốt phong trào: “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích

cực”. Chỉ đạo các lớp trang trí lớp, tạo ra nhiều đồ dùng, đồ chơi, tạo cảnh quan lớp học, xây dựng môi trường lớp học gần gũi, thân thiện với trẻ.

Phát động phong trào thi đua theo 4 đợt trong năm, có từng chủ đề cụ thể.

Thành lập ban thi đua ngay từ đầu năm học, thảo luận biểu điểm thi đua trước hội đồng sư­ phạm nhà trường, kết thúc mỗi đợt thi đua có sơ tổng kết, đánh giá xếp loại.

 Cán bộ giáo viên trong nhà trư­ờng đảm bảo  ngày công/ tháng, ngày làm việc 8 giờ, không làm việc riêng, không sử dụng điện thoại trong giờ làm việc.

Tích cực nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao nhận thức cho giáo viên bằng các hình thức như­ tham quan, học tập, mở chuyên đề, hội thảo.

100% gia đình giáo viên đạt “ gia đình văn hóa”, xây dựng tập thể đạt: “Cơ quan có nếp sống văn hóa”

2. Công tác chuyên môn:

* Công tác phát triển số l­ượng:

Có kế hoạch tuyên truyền với các bậc cha mẹ và cộng đồng về công tác chăm sóc, nuôi dư­ỡng và giáo dục trẻ trong trư­ờng mầm non. Tích cực tuyên truyền tới các bậc cha mẹ nhận thức đư­ợc tầm quan trọng của GDMN để phụ huynh yên tâm cho con đến trường đảm bảo 100% trẻ 5T được đến trường. Làm tốt công tác điều tra phổ cập trẻ 5T

Tổ chức hội nghị phụ huynh học sinh ngay từ đầu năm học tuyên trươeenf vận động phụ huynh đưa trẻ đến lớp và duy trì sĩ số trẻ hàng ngày.

Phối hợp với các đoàn thể tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ cho trẻ

Huy động trẻ đến trư­ờng bằng các hình thức nêu gư­ơng, động viên, khuyến khích trẻ.

Có biện pháp nâng cao chất lư­ợng chăm sóc giáo dục trẻ tạo lòng tin trong nhân dân và phụ huynh.

Tích cực tham m­ưu xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi để đủ điều kiện tối thiểu cho trẻ hoạt động và học tập.

* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng:

Thư­ờng xuyên kiểm tra công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và công tác vệ sinh tại các lớp.

 Thực hiện nghiêm túc và thường xuyên các hoạt động của trẻ. Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ cảc về thể chất và tinh thần.

Tổ chức ăn bán trú cho trẻ đến trường 100% và tổ chức ăn 3 bữa/ngày

Tổ chức khám sức khỏe cho trẻ 2 lần /năm vào tháng 9 và tháng 4. Cần đo

và theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ 3 tháng/lần đối với mẫu giáo. 1 tháng/lần đối với nhà trẻ.

Kiểm tra thường xuyên tổ chức nhà bếp, kế toán trong các khâu mua thực phẩm, giao nhận thực phẩm, lên thực đơn, tính khẩu phần ăn cho trẻ đảm bảo hợp lý và đùng nguyên tắc.

Quản lý chặt chẽ khẩu phần ăn của trẻ.

Quan tâm đặc biệt với trẻ khuyết tật và trẻ suy dinh duỡng. Có biện pháp cụ thể với trẻ suy dinh dưỡng và bị bệnh.

 Có hợp đồng mua thực phẩm sạch. Hợp đồng phải đúng quy định, ghi rõ trách nhiệm của mỗi bên.

Giáo dục trẻ mọi lúc mọi nơi có thói quen văn minh, lịch sự biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, phòng nhóm.

Giáo viên thực hiện đúng lịch vệ sinh dụng cụ nhà bếp, chế biến thức ăn ngon, phù hợp với trẻ. Thường xuyên thay đổi các món ăn cho trẻ. Giáo viên trên lớp động viên trẻ ăn ngon, ăn hết xuất.

Thư­ờng xuyên kiểm tra, chỉ đạo các lớp thực hiện đúng lịch vệ sinh. Yêu cầu thực hiện đúng, đủ các thao tác vệ sinh.

 Mua sắm thêm đồ dùng bán trú cho trẻ. Đảm bảo sức khỏe cho trẻ.

 Phấn đấu giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng 3- 4% so đầu vào, giảm tỷ lệ SDD trung toàn trường xuống dưới 6%

* Công tác giáo dục:

 Đầu tư CSVC, mua sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi cho các lớp đặc biệt là lớp MG 5T

Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng cách dự giờ, góp ý rút kinh nghiệm. Thực hiện đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non nghiêm túc.

 Đôn đốc giáo viên thực hiện đúng, đủ các hoạt động trong ngày của trẻ. Có đủ giáo án đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho tiết dạy và các hoạt động. Tránh dạy chay, tránh cắt xén chương trình. Phấn đấu xếp các hoạt động khá giỏi 70-80%

 Tăng cư­ờng kiểm tra dự giờ các họat động trong ngày của trẻ. Yêu cầu giáo viên phát huy tinh thần sáng tạo trong giảng dạy sưu tầm các nội dung phù hợp để đ­ưa vào chủ điểm cho phong phú, lồng ghép các nội dung tích hợp hợp lý đảm bảo tính tích cực, sáng tạo ở trẻ.

 Chỉ đạo giáo viên có đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, ghi chép đầy đủ các nội dung, trình bày sạch đẹp, khoa học.

 Tổ chức thi bộ hồ sơ tốt 2 lần/ năm.

  H­ướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch năm học đầy đủ , chính xác,

phù hợp với đặc điểm của lớp.

  Chỉ đạo giáo viên soạn giảng đúng tiến độ ch­ương trình.

  Phát động phong trào làm đồ dùng, đồ chơi dự thi 4 bộ /năm.

 Đôn đốc giáo viên tích cực trang trí lớp, xây dựng môi trường giáo dục, môi trường học tập trong và ngoài lớp. Giáo viên h­ướng dẫn, gợi ý trẻ tạo ra các sản phẩm trang trí vào các góc phù hợp với từng chủ đề, chủ điểm.

 Thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá giáo viên. Qua đó đánh giá khả năng, năng lực của giáo viên, đánh giá nhận thức của trẻ và các tiêu chí khác, rút kinh nghiệm kịp thời những mặt còn tồn tại cho giáo viên.Thực hiện đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non nghiêm túc

Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn với nhiều nội dung như­ làm đồ dùng, đồ chơi, thảo luận, học múa hát. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, Tổ chức tập huấn cho giáo viên về sử dụng phần mềm giáo án điện tử.

Tổ chức cho giáo viên thao giảng 1 tiết/ đợt thi đua/ giáo viên.

Xây dựng các tiết dạy mẫu cho giáo viên.

Tổ chức kiểm tra dân chủ 2 lần/ năm. Kiểm tra thường xuyên đột xuất hồ sơ sổ sách của giáo viên,  đánh giá xếp loại, rút kinh nghiệm kịp thời, bổ xung những phần còn thiếu cho giáo viên.

 Chỉ đạo 100% giáo viên tham gia viết đề tài khoa học theo hướng dẫn của ngành có tính khả thi và ứng dụng được vào thực tế giảng dạy.

Tạo điều kiện cho CBGV dự giờ đồng nghiệp nhằm rút kinh nghiệm cho đồng nghiệp, cho bản thân cùng nhau xây dựng các hoạt động sáng tạo, hấp dẫn.

 Chỉ đạo các lớp thực hiện tốt các chuyên đề đã triển khai.

Tăng c­ường công tác thanh kiểm tra giáo viên, nhằm đánh giá thực chất kỹ năng sư phạm và kết quả hoạt động.

Tổ chức và tham gia tốt các hội thi của cô và trẻ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

* Công tác phổ cập trẻ 5T:

 Tiếp tuc đầu tư CSVC, mua sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi cho các lớp đặc biệt là lớp MG 5T

 Chỉ đạo CBGV làm tốt công tác điều tra PCT 5T; Tổ chức bồi dưỡng cho CBGV về bộ chuẩn PTT 5T, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho GV.

Làm tốt công tác tuyên truyền tới phụ huynh học sinh và nhân dân về công tác PCGD trẻ 5T. Đảm bảo huy động 100% trẻ 5T trên địa bàn ra lớp

       * Công tác xây dựng lớp điểm:

 Chọn lớp 5 tuổi làm lớp điểm của trư­ờng, chọn giáo viên có năng lực, có khả năng sáng tạo, đầu tư­ cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, các trang thiết bị nhằm nâng cao chất l­ượng dạy, làm mẫu cho các lớp còn lại của trường học tập và thực hiện theo.

* Công tác tổ chức các hội thi:

Xây dựng kế hoạch, điều lệ cụ thể, giáo viên kết hợp chuẩn bị nội dung chu đáo, có đầy đủ đồ dùng, phư­ơng tiện cho hội thi như: Tổ chức Hội khoẻ măng non, hội xuân, hội thi trang trí lớp.......

 Qua các hội thi đánh giá đ­ược kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng và các nội dung khác của giáo viên.

* Công tác chỉ đạo thực hiện các chuyên đề:

 Có kế hoạch cụ thể chi tiết về nội dung các chuyên đề như­ ATGT. Giáo dục bảo vệ môi trư­ờng, vệ sinh dinh d­ưỡng, VSATTP.

 Đầu tư mua sắm đầy đủ các đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho chuyên đề.

 Chỉ đạo các lớp sư­u tầm tranh ảnh trang trí các nhóm lớp  theo các chủ đề cụ thể và xây dựng môi trường trong và ngoài lớp gần gũi, thân thiện với trẻ.

 Chỉ đạo giáo viên lồng ghép, tích hợp các nội dung của chuyên đề vào

các hoạt động hàng ngày của trẻ.

Các chuyên đề được thực hiện thường xuyên, có chất lượng.

3. Công tác xây dựng cơ sở vật chất:

 Làm tốt công tác tham m­ưu với các cấp lãnh đạo  vơí phụ huynh học sinh để xây dựng cơ sở vật chất trong nhà tr­ường đạt theo kế hoạch đề ra.

 Xây dựng kế hoạch mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ngay từ đầu năm học theo mục tiêu, kế hoạch đề ra.

Tổ chức lao động, vệ sinh tr­ường, lớp. Trồng cây xanh tạo cảnh quan môi trường trong và ngoài lớp.

4. Công tác xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ:

Tiếp tục tổ chức học tập và thực hiện tốt chỉ thị 40 CTTW ngày 15/6/2004 của ban bí th­ư trung ­ương về xây dựng, nâng cao chất l­ượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, phấn đấu đạt tỉ lệ GV có trình độ trên chuẩn là 50%.

Tổ chức và tham m­ưu tốt các hội thi GV dạy giỏi cấp trư­ờng, cấp huyên.

100% CBGV xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp.

Thực hiện tốt các chuyên đề, tăng cư­ờng công tác sinh hoạt chuyên môn có thay đổi hình thức sinh hoạt.

Thư­ờng xuyên giám sát các hoạt động hàng ngày của giáo viên để điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất l­ượng giáo dục trong nhà trường.

100% giáo viên đăng ký thao giảng trên từng đợt thi đua.

Tăng cư­ờng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ

5. Công tác quản lý:

Quản lý chỉ đạo sát sao mọi hoạt động của nhà tr­ường.

 Quản lý, lãnh đạo theo kế hoạch, nghị quyết của chi bộ, theo nhiệm vụ năm học, theo quy chế của nghành, của trường đề ra.

 Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, các chỉ tiêu phấn đấu trong năm, việc thực hiện các chuyên đề, công tác chuyên môn.

 Chỉ đạo và vận động giáo viên tham gia thực hiện tốt các phong trào của trường, của địa phư­ơng, của nghành, đẩy mạnh các phong trào thi đua trong năm.

 Phối hợp với các ban nghành đoàn thể trên địa bàn để làm tốt công tác giáo dục trong nhà trường.

-Làm tốt công tác tuyên truyền tới các bậc cha mẹ, phối kết hợp với các đoàn thể huy động trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu giao. Cùng trao đổi, tuyên truyền kiến thức nuôi dậy con theo khoa học.

Chú trọng lĩnh hội các thông tin và xử lý các thông tin kịp thời, có hiệu quả, tránh để có đơn thư­ khiếu nại, khiếu tố.

* Cuộc vận động “Hai Không”

 Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt cuộc vân đông “Hai không” với 4 nội dung:

Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích ,nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc ngồi nhầm lớp của học sinh.

 100% CBGV, nhân viên được thảo luận, ký cam kết thực hiện nhằm đảm bảo việc chăm sóc, giáo dục thực chất và đánh giá đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của nghành, của trường.

* Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

 Dựa vào ch­ong trình học bồi d­ỡng chuyên đề trong hè và học tập nhiệm vụ năm học. Trường quán triệt nhiệm vụ chính của mỗi giáo viên là học tập, thảo luận sâu sắc cuộc vận động và thư­ờng xuyên học tập, rèn luyện theo gương Bác Hồ đẻ nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

Trư­ờng gắn liền nội dung các cuộc vận động với việc giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống, lư­ơng tâm nghề nghiệp. Đấu tranh cương quyết với các biểu hiện vi phạm quy định về các hành vi không được làm đối với nhà giáo và cán bộ công chức.

Gắn nội dung cuộc vận động: “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - trách nhiệm”

* Cuộc vận động: “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”

 Với thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non, ngăn chặn và xử lý

kịp thời các biểu hịên vi phạm đạo đức nhà giáo.

Giáo viên luôn có ý thức đạo đức tốt , không ngừng tự học, tự rèn để nâng

cao chuyên môn nghiệp vụ.

* Nâng cao chất lượng đội ngũ:

Tiếp tục triển khai học tập chỉ thị 40 CTTW và quyết định số 09 của Thủ tư­ớng chính phủ về việc nâng cao chất lư­ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản ký giáo dục.

 Luôn coi trọng việc giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp cho cán bộ giáo viên. Đấu tranh cương quyết đối với những người thiếu gương mẫu trong đạo đức lối sống, có hành vi xúc phạm đối với học sinh, vi phạm quy chế chuyên môn nghiệp vụ, vi phạm pháp luật. Sau mỗi đợt thi đua có kiểm điểm liên hệ để rút kinh nghiệm kịp thời cho mỗi giáo viên, nhân viên để có ý thức rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của đội ngũ trong đơn vị, có phong cách sư­ phạm tốt.

 Luôn có biện pháp ngăn chặn hành vi bạo hành, xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự đồng nghiệp và thân thể học sinh.

 Tạo mọi điều kiện để CBGV, nhân viên được tham gia vào các lớp học chuẩn, nâng chuẩn, nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, và vận dụng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

*Thực hiện phong trào : “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

 Làm tốt công tác vệ sinh trong và ngoài nhà trường.

 Có công trình nước sạch, đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cho trẻ, cho đội ngũ CBGV.

 Luôn vệ sinh lớp học, đồ dùng đồ chơi, nhà vệ sinh sạch sẽ.

Trang trí lớp gọn gàng sạch sẽ, thoáng mát. Tranh ảnh phù hợp, hấp dẫn trẻ, lôi cuốn được trẻ đến lớp.

Lựa chọn các nội dung giáo dục như trò chơi, bài hát, thơ ca đưa vào các hoạt động hàng ngày của trẻ.

CÁC CHỈ TIÊU ĐĂNG KÝ

TT

Chỉ tiêu

Chỉ tiêu toàn ngành

Kết quả năm 2012-2013

Phấn đấu  2013 - 2014

I

Tuyển sinh

 

 

 

 

Nhà trẻ

-Trẻ 0-2 tuổi

Trên địa bàn:

 

- Trẻ 3-5 tuổi

Trên địa bàn: 

- Ra lớp:   5tuổi:

                  4 tuổi

                  3 tuổi

 

33/136 =24,3%

 

136

 

157

157

67/62= 100%

33/34 = 97,1%

57/61 = 93,4%

36

 

137

 

150/153= 98%

153

35/35 = 100%

61/61 = 100%

53/57 = 98%

II

Chất l­ượng

 

 

 

1

Tỷ lệ bé chăm ngoan

 

98%

98%

2

Tỷ lệ bé sạch

 

100%

100%

3

Tỷ lệ cháu ngoan bác Hồ

 

98%

98%

4

Tỷ lệ bé năng khiếu

 

25%

25%

5

Tỷ lệ bé đạt giải

- Các hội thi

- Bé giỏi cấp trư­ờng

- Bé giỏi cấp huyện

 

 

60/191 = 31%

67/191 = 35%

15/191 = 7,9%

 

60/186 = 32,3%

65/186 = 35%

15/186 = 8,1%

6

Tỷ lệ trẻ ăn bán trú

 

100%

100%

7

Giảm tỷ lệ SDD

 

6 %

6%

8

Chỉ tiêu xếp loại HSSS

Tốt:

Khá:

Đạt yêu cầu:

 

 

13/19 = 68,4%

6/19 = 31,6%

 

14/19 = 73,7%

5/10 = 26,3%

10

Chỉ tiêu xếp loại giáo án:                                      Tốt:

 Khá:

 

 

8/12= 66,6 %

4/12= 33,4%

 

10/15 = 66,7%

 5/15 = 33,3%

11

Chỉ tiêu thao giảng

1 tiết/ đợt thi đua

4 tiết/ năm = 100%

4 tiết/ năm = 100%

12

Làm ĐDĐC

4 bộ /   năm /GV

4 bộ/năm/GV

4 bộ/năm/GV

13

Viết đề tài khoa học, Kế hoạch bồi dưỡng CMNN

100%

100%

100%

14

Dạy chư­ơng trình mới

 

100%

100%

15

Tham gia bảo hiểm GV

 

100%

100%

16

Lớp tiên tiến

 

4/6 = 66,7 %

4/6 = 66,7 %

17

Khám sức khoẻ cho trẻ

 

2 lần/năm

2 lần/năm

18

Trẻ đ­ược theo dõi biểu đồ

 

100%

100%

III

Cơ sở vật chất

 

 

 

1

Mặt bằng khu trung tâm

 

2527m2

2527m2

2

Phòng học

 

05

05

3

Bếp 1 chiều

 

01

01

4

Sân chơi

 

1

1

5

Mua sắm trang thiết bị

 

100%

100%

6

Công trình vệ sinh

 

3

3

7

Nhà hội đồng

 

1

1

8

Nhà dành cho nhân viên

 

1

1

IV

Đội ngũ

 

 

 

1

Tổng số CBGV

 

18

18

2

Trình độ đạt chuẩn

Trên chuẩn

 

05/18=  27,8 %

13/18 = 72,2 %

05/18=  27,8 %

13/18 = 72,2 %

 

Chỉ tiêu phat triển Đảng

 

1

1

V

Dự giờ

 

 

 

1

Giáo viên

4 tiết/ T

4 tiết/ tháng

4 tiết/ tháng

2

Hiệu trư­ởng + BTCB

6 tiết / T

6 tiết/ tháng

6 tiết/ tháng

3

Hiệu phó

16 tiết

16 tiết/ tháng

16 tiết/ tháng

 

Dạy: Hiệu trưởng:

         Hiệu phó:

2 tiết

4 tiết

6 giờ/ tháng

4 giờ/ tuần

6 giờ/ tháng

4 giờ/ tuần

VI

Chỉ tiêu  giáo viên

 

 

 

1

Giáo viên hoàn thành nhiệm vụ

 

05/18 = 27,8 %

05/18 = 27,8 %

2

GV giỏi huyện

 

3

3

3

Danh hiệu:

- CSTĐ

- LĐTT

 

 

3

11

 

4

13

4

Danh hiệu tr­ường

 

TT

TT

5

Công đoàn

 

Vững mạnh

Vững mạnh

6

Chi bộ

 

Trong sạch vững mạnh TB

Trong sạch vững mạnh TB

7

Cơ quan văn hoá

 

Đạt CQVH

Đạt CQVH

CH­ƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG HÀNG THÁNG

 

Thời gian

Nội dung công việc

Người thực hiện

 

 

Tháng 8

- Tập trung giáo viên

- Kiểm tra CSVC chuẩn bị cho năm học mới, kiểm kê tài sản đầu năm.

- Phân công điều tra trẻ trên địa bàn, điều tra phổ cập trẻ 5T

- Dự lớp bồi dư­ỡng chuyên môn tại sở và phòng GD, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cụm

- Tổ chức hội nghị phụ huynh học sinh lần 1, dự kiến kế hoạch thu- chi quỹ thỏa thuận trong năm học

-Dự hội nghị tổng kết năm học 2012-2013, và phương hướng nhiệm vụ năm 2013-2014 tại sở và phòng

- Chỉ đạo trang trí lớp, tổ chức ôn luyện chuẩn bị cho khai giảng.

- Kiện toàn các tổ, phân công giáo viên đứng lớp.

 

 

Tháng 9

- Tổ chức “ Ngày hội đến tr­ường của bé”, ngày tết trung thu

- Chỉ đạo dạy, thực hiện theo đúng tiến độ chương trình

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch năm học, làm HSSS

- Nộp báo cáo nhanh sau khai giảng

- Phát động thi đua đợt I

-Triển khai học tập nhiệm vụ năm học, học tập nội quy, quy chế của trư­ờng

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn theo cụm cho 100% CBGV, cử giao viên tham gia lớp tập huấn tại Phòng

- Dự giờ, kiểm tra GV, thao giảng

- Cân đo khám sức khỏe cho trẻ lần 1

- Duyệt kế hoạch năm học

- Triển khai thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ 5T

 

 

 

Tháng 10

- Duyệt kế hoạch tại PGD

- Dự giờ , kiểm tra chuyên môn, toàn diện giáo viên

- Tổ chức hội nghị “ Cán bộ công chức”

- Thao giảng  đợt 1.

- Chỉ đạo đánh giá  sự phát triển của trẻ đầu năm

- Tổ chức 20/10

- Kiểm tra việc thực hiện chương trinh mới, UDCNTT, KT hồ sơ trẻ khuyết tật, KT chuyên đề

 

 

 

Tháng 11

- Tổ chức thi ĐDĐC lần I

- Kiểm tra dân chủ, xếp loại hồ sơ lần I

- Dự giờ, kiểm tra chuyên môn, kiểm tra toàn diện giáo viên

- Sơ kết thi đua đợt I, Phát động thi đua đợt II

-Tổ chức 20/11

- Tổ chức thi giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường, lựa chọn đội tham gia thi cấp Huyện

 

 

Tháng 12

- Cân đo trẻ lần 2 theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng

- Dự giờ, kiểm tra CM-TD, thao giảng đợt 2

- Tổ chức thi “ Hội khỏe măng non” lần 1

- Báo cáo sơ kết học kỳ I

- Tham dự thi giáo viên nuôi dạy giỏi cấp huyện

- Kiểm tra việc thực hiện môi trương TTHSTC, trường học an toàn các lớp

- Sơ kết học kỳ I, báo cáo sơ kết kỳ I

 

 

 

Tháng 1

- Thực hiện công tác chăm sóc, nuôi d­ưỡng, giáo dục  theo kế hoạch

- Kiểm tra chất lư­ợng các lớp

- Thi ĐDĐC lần II

- Báo cáo thống kê giữa năm

- KT thực hiện PC tại lớp Mg 5T

- Xây dựng kế hoạch tổ chức “Bé vui hội xuân”

 

 

Tháng 2

- Nuôi dạy theo kế hoạch

- Dự giờ, kiểm tra chuyên môn, toàn diện giáo viên

- Kiểm tra trang trí lớp, thực hiện các chuyên đề

- Thao giảng đợt thi đua thứ 3

 

 

 

Tháng 3

- Tổ chức 8/3

- Kiểm tra HSSS lần  3

- Tổ chức “ Hội khỏe măng non” 26/3

- Kiểm tra việc thực hiện “ Xây dựng trường học thân thiện” tại các lớp, KT thực hiện PC tại lớp Mg 5T

- Sơ kết thi đua đợt 3, phát động thi đua đợt 4

- Tổ chức thi “ Hội khỏe măng non” lần 2

 

 

 

Tháng 4

-  Dự sinh hoạt ban chất lư­ợng huyện lần 3

- Cân , đo khám sức khỏe cho trẻ lần 3

- Dự giờ, kiểm tra chuyên môn, toàn diện giáo viên

- Dự tập huấn GDBVMT, sử dụng năng lượng hiệu quả chất lượng

- Rà soát các chỉ tiêu thi đua, danh hiệu thi đua cuối năm

- Chỉ đạo đánh giá  sự phát triển của trẻ cuối năm

- Chấm đề tài sáng kiến khoa học

 

 

 

Tháng 5

- Đánh giá trẻ 5 tuổi theo chuẩn của BGD

- Báo cáo tổng kết năm học

- Bình xét, xếp loại thi đua cuối năm

- Quyết toán các khoản thu- chi trong năm

- Kiểm kê tài sản của lớp, của trư­ờng

- Tổ chức hội nghị phụ huynh học sinh lần 2

- Đánh giá công chức, đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

- Tổng kết năm học, tổ chức lễ ra trường cho trẻ 5 tuổi, tết thiếu nhi.

 

 

Tháng 6

- Báo cáo đánh giá công chức, đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

- Duyệt thi đua năm học

 

 

Tháng 7

- Bảo quản cơ sở vật chất

- Tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn hè 2014

- Xây dựng kế hoạch năm học 2014-2015

 

 

KẾ HOACH THỰC HIỆN CHỦ ĐIỂM

I. Mục tiêu yêu cầu của độ tuổi:

1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt của độ tuổi nhà trẻ

a, Phát triển thể chất

 Cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A, cụ thể:

Bé trai: cân nặng từ 11,6- 17,7kg, chiều cao từ 89,4 - 103,6cm.

 Bé gái: Cân nặng từ 11,1- 17,2 kg; chiều cao từ 88,4- 102,7cm

Đi thẳng người

Chạy theo hướng thẳng và đổi hướng không mất thăng bằng

Bật xa băng 2 chân khoảng 20cm

Chắp ghép được các mảnh hình

Xâu hạt

Đi vệ sinh đúng nơi quy định

Tự xúc cơm cầm cốc uống nước

Cởi tất quần khi bị bẩn

Nhận biết một số vận dụng và nơi nguy hiểm

b, Phát triển nhận thức

 Gọi tên và nói được một số chức năng và một số bộ phận trên cơ thể(

Mắt, mũi, tai, miệng, tay, chân, đầu).

 Biết tên cô giáo và một số bạn trong lớp

 Biết dùng một số đồ vật thay thế trong trò chơi

 Nhận biết được một vài đặc điểm của một số con vật, hoa quả cây cối con vật gần gũi ( Màu sắc, hình dạng) và công dụng

 Nhận ra 3 màu cơ bản( Xanh ,đỏ ,vàng)

c, Phát triển ngôn ngữ:

Phát âm rõ ràng

Đọc thơ, kể chuyện ngắn theo tranh

Diễn đạt được bằng lời nói các yêu cầu đơn giản

Trả lời được câu hỏi: Để làm gì? Tại sao

d, Phát triển tình cảm xã hội

Thích chơi với bạn

Nhận biết cảm xúc: Vui buồn sợ hãi

Thực hiện yêu đơn giản của người lớn

Thích tự làm một số việc đơn giản

Biết chào hỏi, cảm ơn

Biết được một số việc được phép làm, không được phép làm

Thích hát một số bài quen thuộc và vận đọng đơn giản theo nhạc

Vẽ  nghệch ngoạc bằng bút sáp.

2. Mục tiêu yêu cầu cần đạt của độ tuổi mẫu giáo:

2.1: Mẫu giáo 3- 4 tuổi:

a/ Phát triển thể chất:

Sức khỏa trẻ PTBT 94%, SDD đạt 6%.

Biết gọi tên một số thực phẩm thông thường, kể tên một số món ăn và cách chế biên một số món ăn đơn giản

 Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

  Rửa tay lau mặt, đánh răng theo sự giúp đỡ của người lớn.

  Biết tháo tất cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt có sự giúp đỡ của người lớn không cho tay bẩn vào mồm, không dụi tay vào mắt, không quệt mũi ngang má

  Biết mời bạn, mời cô khi ăn

  Thích làm các công việc tự phục vụ

  Nhận biết các trang phục của mình

  Biết gọi cô giáo và các bạn khi bị sốt, bị đau…

Nhận biết được nơi nguy hiểm

b/ Phát triển vận động:

Chạy được 10m trong khoảng 10 giây

bật xa 25 cm, ném xa bằng 1tay được 2m

bò theo đường dich dắc có 4- 5 đoạn

Sử dụng cơ tay để dùng kéo cắt. xếp được thấp cao bằng các khối gỗ.

Dùng ngón tay nhặt dược các vật ở dưới đất…

Biết tự cởi quần áo khi bị ẩm ướt, bị bẩn. tự văn vòi nước lấy nước uống

c/ Phát triển nhận thức:

 Trẻ thích tìm hiểu khám phá đồ vật đồ chơi

trẻ biết đặt một số câu hỏi đơn giản: Ai đây, cái gì đây, cái này làm bằng gì, đây là cái gì…

Trẻ nhận biết một số đồ vật bằng các giác quan: Xờ, ngửi , nhìn…

Trẻ nói được một số đặc điểm nổi bật của các sự vật, hiện tượng quen thuộc gần gũi trẻ

Trẻ biết đến từ 1-5, biết sử dụng các từ to /nhỏ, cao/ thấp, nặng nhẹ.

Trẻ biết gọi đúng tên các hình: hình tròn, hình vuông, hình tam giác

về định hướng không gian: Trẻ xác định được phía trên- phía dưới, Phía trước- phía sau của bản thân trẻ

Trẻ phân biệt tay phải, tay trái

Trẻ nhận biết đước ngày và đêm

c/ Phát triển ngôn ngữ

Trẻ hiểu được những từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi. Nghe và hiểu được lời nói của người khác. hiểu được nội dung các câu đơn giản.

Biết đặt các câu hỏi: Ai đây, cái gì đây, ở đâu, để làm gì…

Trẻ thích nghe hát đọc thơ kể chuyện, biết kể lại chuyện theo câu hỏi, trẻ biết

sử dụng các từ lễ phép: chào, dạ, xin

Biết kể lại chuyện khi đã được nghe và dựa theo câu hỏi của người lớn

          d/ Phát triển tình cảm xã hội:

Trẻ biết họ tên mình, tên các thành viên trong gia đình, tên cô giáo bạn bè

Biết tên một số nghề gần gũi

Tính tình vui vẻ hồn nhiên, mạnh dạn , vui buồn tức giận

Thực hiện được một số việc đơn giản khi được giao

Có thái độ quan tâm đến người khác

Yêu thích văn hoá truyền thống, phong tục địa phương thông qua cô giáo và người lớn giới thiệu

Có một số kỹ năng tự phục vụ(Ăn mặc rửa tay, rửa mặt, đánh răng, đi VS

Biết chào hỏi, cảm ơn, biết giữ vệ sinh trường lớp

          e/ Phát triển thẩm mỹ

Trẻ bộc lộ cảm xúc khi tiếp xúc với các tác phẩm như: âm nhạc, tạo hình, ngôn ngữ nghệ thuật

Biết hát và vận động theo nhạc các bài đơn giản phù hợp với lứa tuổi

Mạnh dạn tham gia các hoạt động nghệ thuật đơn giản

  2.2 :  Mẫu giáo 4 - 5 tuổi

       a,  Phát triển thể chất:

       Về Sức khỏe: trẻ PTBT 94%; SDD: 6%

Trẻ nhận biết được 4 nhóm thực phẩm, kể tên được một số món ăn đơn giản và cách chế biến

trẻ biết các món ăn trong ngay và ăn nhiều loai thức ăn

Trẻ biết tự rửa tay bằng xà phòng , biết đánh răng có sự hướng dẫn của người khác, biết tự lau mặt, biết tháo tất, cởi quần áo

Không cho tay bẩn vào mồm, không dụi lên mắt, ko  quệt mũi ngang má

Biết dùng dụng cụ ăn uống hợp lý, biết mời cô các bạn ông  bà bố mẹ và mọi người..

Biết phân biệt được các trang phục phù hợp với thời tiết các mùa .

Biết bảo người lớn khi bị đau bụng, đau đầu sốt

Biết nhận ra nơi nguy hiểm và cách phòng tránh

V Đ: chạy 15m trong khoảng 10giây, bật xa 30-40 cm. Ném xa bằng 1 tay được 3m

Bò theo đường dich dắc không bị chạm vào vạch hoặc vào vật( Khoảng 5-6 đoạn dích dắc)

Đứng co 1 chân được 5 giây

Nhảy từ trên cao xuống, độ cao khoảng 10- 15cm

Biết cách trườn trèo theo hướng dẫn của cô

Biết sử dụng kéo thủ công

b, Phát triển nhận thức:

Trẻ phát hiện được sự thay đổi rõ nét ở môi trường xung quanh

Trẻ hỏi tại sao, để làm gì

Trẻ nhận ra một số đồ vật hoa quả quen thuộc bằng các giác quan

Trẻ nói được những điểm giông nhau, khác nhau, của hai đối tượng về màu

sắc hình dạng kích thước…

Phân loại được các dấu hiệu theo 1-2 dấu hiệu cho trước

Nhận ra mối quan hệ giữa sự vật hiện tượng quen thuộc

Biết đến từ 1- 10, Có biểu tượng về số lượng trong phạm vi 5

Biết sử dụng các từ to hơn - nhỏ hơn, cao hơn- thấp hơn, dài hơn- ngắn hơn, rộng hơn, hẹp hơn, nhiều hơn-ít hơn

Gọi đúng tên các hình tròn hình vuông hình tam giác hình chữ nhật

Biết thêm bớt trong phạm vi 5

c, Phát triển ngôn ngữ:

Nghe hiểu được lời nói. Diễn đạt được nhu cầu mong muốn bằng các câu đơn     

Mạnh dạn chủ động trong giao tiếp, thích nghe hát đọc thơ, KC và nghe kể

Trẻ biết kể lại sự việc đã xảy ra, theo trình tự

Chú ý lắng nghe người khác nói không ngắt lời.

Biết sử dụng các từ biểu thị lễ phép

d, Phát triển tình cảm xã hội

Biết họ tên của bản thân và cha mẹ, biết địa chỉ của gia đình trẻ ở, biết số điện thoại của gia đình, biết tên trương, kớp trẻ học

Biết một số nghề và dịch vụ gần gũi( tên gọi, công cụ của nghề đó, hoạt động sản phẩm. ích lợi…)

 Vui vẻ mạnh dạn trong các hoạt động. Thực hiện công việc được giao đến cùng nhận

Biết trạng thái súc cảm của người khác, biết thể hiện tình cảm phù hợp

Biết quan tâm đến người khác. Yêu thich văn hoá truyền thồng, phong tục tập quán của địa phương

Trẻ có một số kỹ năng tự phục vụvà hành vi văn minh trong sinh hoạt( Tự súc ăn gon gàng, không bốc thức ăn, không vừa ăn vừa nói, biết giữ gìn đầu tóc quần áo gọn gàng sạch sẽ). Không tranh dành đồ chơi của bạn, biết cất dọn đồ chơi khi chơi xong, biết chờ đợi đến lượt, biết nói năng lễ phép, biết chào hỏi, cảm ơn xin lỗi, biết giúp đỡ người khác

Có ý thức bảo vệ môi trường( Không phá cây cối không trêu vật nuôi, không khạc nhổ, vứt rác ra nơi công cộng)

 e, Phát triển thẩm mỹ:

  Trẻ biểu lộ cảm xúc phù hợp với tác phẩm: Âm nhạc tạo hình, ngôn ngữ nghệ thuật…trẻ hát đúng vận động theo nhạc đúng

Trẻ biết sử dụng dụng cụ vật liệu để tạo ra các sản phẩm nghệ thuật như vẽ, nặn cắt xé dán, chắp ghép có cấu trúc liên kết

Trẻ biết đọc thơ, kể chuyện thể hiện được diễn cảm

Biết thể hiện theo ý muốn khi hát vận động theo nhạc,vẽ nặn cắt xé dán, chắp ghép, đọc thơ, kể chuyện, đóng kịch

2.3 : Mẫu giáo 5- 6 tuổi:

a,  Phát triển thể chất:

Sức khoẻ: Trẻ PTBT: 95%, kênh SDD: 5%

Nhận biết và lựa chọn được thực phẩm trong 4 nhóm thực phẩm

Thích tham gia vào chế biến một số món ăn đơn giản. Biết sử dụng một số dụng cụ chế biến những món ăn đơn giản

Biết số bữa ăn trong ngày và ăn tất cả các loại thức ăn

Có thói quen và biết rửa tay băng xà phòng khi tay bẩn, trước và sau khi ăn, biết tự đánh răng, rửa mặt. biết tự thay trang phục khi bẩn và cất vào nơi quy định

Không cho tay bẩn váo miệng, dụi vào mắt, quệt mũi ngang má.,biết sử dụng dụng cụ ăn uống hợp vệ sinh…Biết mời mọi người trước khi ăn

Nhận biết được trang phục theo mùa, biết gọi người lớn khi bị đau bụng, đau đầu, sốt…Nhận biết và tránh những nơi nguy hiểm

Về vận động: Đi giật lùi được 3m, chạy được 18m trong khoảng 10s. bật xa được 50- 60cm, ném xa được 4m

Bò chui dưới vật không bị chạm. đi nối gót giật lùi 5 bước

Sử dụng khéo cắt được theo đường tròn, đồ được hình

Biết thắt buộc dây giầy, tự mặc quần áo.

b, Phát triển nhận thức:

Trẻ phát hiện được một số thay đổi của MTXQ, biết đặt câu hỏi: tại sao, để làm gì, làm như thế nào, phải lau từ đâu, mang đến đâu?

Phân biệt được một số đồ vật, rau quả, hoa quen thuộc

Phân biệt được các đối tượng theo 2-3 dấu hiệu cho trước, tự tìm ra dấu hiệu phân loại

Phát hiện ra mối quan hệ nhân quả của 1 số sự vật hiện tượng

Biết đếm từ 1- 20. Có biểu tượng về số trong phạm vi 10

Biết sử dụng các từ to nhất, nhỏ hơn, nhỏ nhất; cao nhất, thấp hơn, thấp nhất; dài nhất, ngăn hơn, ngắn nhất; rộng nhất , hẹp hơn, hẹp nhất; nhiều hơn, ít hơn, ít nhất

Biết thêm bớt trong phạm vi 10

c,  Phát triển ngôn ngữ:
         Chú ý lắng nghe người khác nói hết câu không ngắt lời

Nghe hiểu được lời nói. Hiểu được từ trái nghĩa như: Nóng -lạnh ,cao-thấp,dài ngắn

Diễn đạt được nhu cầu mong muốn có ý nghĩa rõ ràng bằng những câu đơn, câu phức

Trẻ mạnh dạn chủ động giao tiếp bằng lời nói

Trẻ yêu thích đọc sách và biết chọn sách theo ý thích, biết kể lại chuyện theo trình tự

Trẻ biết tham gia có sáng tạo trong các hoạt động ngôn ngữ như: Trò chuyện, kể chuyện, đóng kịch, trò chơi ngôn ngữ.

Biết sử dụng các từ biểu hiện lễ phép trong giao tiếp

d. Phát triển tình cảm xã hội:

Trẻ biết họ tên của người thân và những người gần gũi: bố mẹ, anh chị em ruột, cô bác ruột, cô giáo và bạn bè

Biết địa chỉ nơi ở của gia đình, tên trường lớp

Trẻ biết một số nghề gần gũi, tên công cụ, hoạt động, sản phẩm, ích lợi...

Trẻ vui vẻ mạnh dạn tự tin trong việc biể lộ và trình bày ý kiến của mình

Trẻ nhận biết được trạng thái súc cảm của người khác và biết thể hiện tình cảm một cách phù hợp

Biết phối hợp với trẻ khác để cùng làm việc, có trách nhiệm và thực hiện công việc được giao

Biết sử lý các công việc đơn giản

Trẻ có việc làm và thể hiện thái độ quan tâm đến người khác

Trẻ yêu thích văn hoá truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp của địa phương

Trẻ có một số kỹ năng tự phục vụ và hành vi văn minh trong sinh hoạt: Tự xúc ăn gọn gàng, không bốc thức ăn, không vừa ăn vừa nói biết giữ gìn đầu tóc quần áo gọn gàng sạch sẽ... không tranh dành đồ chơi của bạn, biết cất đồ trong khi chơi, biết chờ đợi đến lượt, Biết nói năng lễ phép, biết chào hỏi cảm ơn xin lỗi, biết giúp đỡ người khác

Có ý thức bảo vệ môi trường: Không phá cây cối, không trêu vật nuôi

không khạc nhổ vứt rác ra nơi công cộng, biết bảo vệ của công...

e, Phát triển thẩm mỹ:

Trẻ thích tìm hiểu và biết bộc lộ cảm xúc phù hợp trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sông, các tác phẩm nghệ thuật

Thích nghe nhạc, nghe hát. Chăm chú lắng nghe và nhận ra các giai điệu khác nhau của các bài hát, bản nhạc.

Hát đúng, vận động nhịp nhàng và thể hiện cảm xúc phù hợp qua các bài hát, bản nhạc mà trẻ yêu thích.

Biết lựa chọn và sử dụng các dụng cụ, vật liệu để tạo ra các sản phẩm vẽ nặn xé dán, chắp ghép có cấu trúc liên kết phức tạp hơn

Trẻ biết đọc thơ kể chuyện diễn cảm.

Trẻ biết thể hiện sự độc đáo khi hát vận động theo nhạc. Vẽ nặn xé dán chắp ghép đọc thơ, kể chuyện đóng kịch

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC CHỦ ĐỀ TRONG NĂM

Lớp 5 tuổi

STT

Tên chủ đề

Tuần

Thời gian

1

Trường MN của bé – Tết trung thu

3

9/9 – 27/9

2

Bản thân ( 20 / 10)

4

30/9 – 25/10

3

Gia đình của bé ( 20 /11)

4

28/10 – 22/11

4

Các nghề bé yêu ( 22/12) 

4

25/11 – 20/12

5

Thế giới động vật

4

23/12/ – 17/1

6

Thế giới thực vật – Tết nguyên đán (8/3)

6

20/1 – 14/3

7

Các hiện tượng tự nhiên

2

17/3 – 28/3

8

Các phương tiện giao thông

4

31/3 – 25/4

9

Quê hương- Đất nước- Bác Hồ - Trường tiểu học

4

28/4 – 23/5

 

 Lớp 3T – 4T

 

STT

Tên chủ đề

Tuần

Thời gian

1

Trường Mn của bé – Tết trung thu

3

9/9 – 27/9

2

Bản thân ( 20 / 10)

4

30/9 – 25/10

3

Gia đình của bé ( 20 /11)

4

28/10 – 22/11

4

Các nghề bé yêu  ( 22/12)

4

25/11 – 20/12

5

Thế giới động vật

4

23/12/ – 17/1

6

Thế giới thực vật – Tết nguyên đán (8/3)

6

20/1 – 14/3

7

Các hiện tượng tự nhiên

2

17/3 – 28/3

8

Các phương tiện giao thông

4

31/3 – 25/4

9

Quê hương – Đất nước – Bác Hồ

Tết thiếu nhi 1/6

4

28/4 – 23/5

 

Lớp 2T

 

STT

Tên chủ đề

Tuần

Thời gian

1

Bé và các bạn  – Tết trung thu

3

9/9 – 27/9

2

Đồ chơi của bé

4

30/9 – 25/10

3

Mẹ và những người thân yêu của bé  

5

28/10 – 29/11

4

Các bác các cô trong nhà trẻ

3

2/12 – 20/12

5

Ngày têt vui vẻ

6

23/12– 3/1/2014

6

Cây và những bông hoa đẹp 

4

3/2 – 28/2

7

Các con vật bé yêu 

4

3/3 – 21/3

8

Bé đi khắp nơi bằng phương tiện gì

4

31/3 – 25/4

9

Mùa hè đến bé lên mẫu giáo

4

28 /4 – 23/5

Lưu ý: Giáo viên có thể chủ động kéo dài hay rút ngắn thời gian thực hiện từng chủ đề theo khả năng và sự hứng thú của trẻ cho phù hợp với trẻ lớp mình             (Phải đảm bảo kết thúc chương trình đúng thời gian quy định).

Nơi nhận:

- Tổ MN – PGD&ĐT( B/c);

- Trường để thực hiện;

- Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Xuyến

DUYỆT PHÒNG GIÁO DỤC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XEM NHIỀU NHẤT
Địa chỉ : Xã Đức Lương - Đại Từ - Thái Nguyên
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 02803526086