BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2011-2012

UBND THỊ TRẤN BA HÀNG

TRƯỜNG MN SƠN CA

 

Số: …../BC-TK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                Ba Hàng,, ngày 30 tháng 5 năm 2012

 

BÁO CÁO

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2011-2012

Thực hiện công văn số 45/CV- ĐU ngày 30/5/2011 của ban thường vụ đảng ủy thị trấn Ba Hàng, về việc báo cáo kết quả năm học 2011-2012.        . Trường mầm non Sơn Ca báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà trường  năm học 2011-2012.

I. Kết quả đạt được

1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo         

Nhà trường đã thực hiện tốt công tác tham mưu với Đảng uỷ, UBND, HĐND thị trấn Ba Hàng. phê duyệt chỉ đạo về cải tạo xây dựng cơ sở vật chất và các khoản thu đóng góp theo thoả thuận với các bậc phụ huynh, chế độ tiền lương cho giáo viên dân lập.

Xây dựng kế hoạch phối hợp chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tại nhà trường theo kế hoạch chỉ đạo của UBND huyện và công văn chỉ đạo của phòng GD& ĐT Phổ Yên. Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2015 từ đó có kế hoạch cụ thể cho từng năm học.

2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động Và phong trào thi đua.

Tiếp tục triển khai và  thực hiện có hiệu quả chỉ thị số 33/CT-TTg của thủ tướng chính phủ về khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong GD, thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” gắn với phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”. Thực hiện tốt chỉ thị 06/CT-TW của Bộ chính trị về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

          Tuyên truyền sâu rộng về chủ đề năm học và nội dung các cuộc vận động dưới hình thức: làm pa nô tuyên truyền, họp phụ huynh, báo cáo tham mưu với Đảng uỷ, uỷ ban về kế hoạch thực hiện và tranh thủ sự quan tâm của xã hội.

          Tổ chức phát động cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động, hình thức: cam kết phụ huynh với giáo viên chủ nhiệm của lớp, giáo viên với tổ công tác, giáo viên, tổ công tác, ban đại diện phụ huynh, các tổ chức đoàn thể với nhà trường

Kết quả : 39/39 cán bộ giáo viên, 3/3 tổ công tác cam kết thi đua, 484/484=100% phụ huynh học sinh cam kết  phối hợp thực hiện tốt, nội qui,quy chế phối hợp trong nhà trường.

100% cán bộ giáo viên thực hiện tốt các cuộc vận động không có biểu hiện giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn, đạo đức nhà giáo, chuẩn đạo đức nghề nghiệp.

3. Quy mô phát triển GD

3.1 Phát triển số lượng

Thực hiện hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoach phát triển số lượng.

Tổng số lớp học: 14/14 đạt100% chỉ tiêu kế hoạch. Huy động 484/454 tăng 30 cháu. đạt 106.6% kế hoạch được giao so với năm học trước tăng 2.8%  (trong đó nhà trẻ 4 lớp = 84/80 cháu tăng 4 cháu; mẫu giáo 10 lớp =400/374 cháu, tăng 26 cháu so với năm học trước). Riêng học sinh mẫu giáo 5 tuổi có 3 lớp = 116 học sinh (thực hiện phổ cập học sinh mẫu giáo 5 tuổi ra lớp).

3.2 Chất lượng chăm sóc giáo dục

3.2.1 Chất lượng chăm sóc

Đẩy mạnh chất lượng bếp ăn bán trú, mức góp ăn của trẻ là 10.000đ/ngày. Xây dựng thực đơn hợp lý không có món ăn lặp lại trong tuần, ký hợp đồng thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng, chế biến món ăn theo đúng chế độ ăn của trẻ đảm bảo định lượng ăn, sự cân đối về các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện theo đúng quy trình bếp ăn 1 chiều không chồng chéo. Giáo viên nuôi được kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ theo quy định.

Tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ, động viên trẻ ăn hết xuất. Phối hợp với y tế kiểm tra khám sức khoẻ cho trẻ theo định kỳ 2 lần/năm. Cân đo theo dõi trẻ và phân loại sức khoẻ trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.

* Kết quả

-Tổng số trẻ được cân đo : 484 trẻ .

Trong đó: Cân nặng:Trẻ có có cân năng phát triển bình thường: 471=97,3% ( nhà trẻ:84/84= 100%; mẫu giáo: 370/388 = 96,8%);Trẻ suy dinh dưỡng:10=2,5%( nhà trẻ:84/84=100%; mẫu giáo: 10/388=2,5%); Trẻ có cân nặng cao hơn tuổi:3/484=0,6%( nhà trẻ:0; mẫu giáo 3=0,75%)

- Chiều Cao:Trẻ có có Chiều cao phát triển bình thường: 343/484=91,8%; Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 41 trẻ = 8,5% (nhà trẻ: 78/84= 92,8%; mẫu giáo:366/400=91,5%);Trẻ SDD thấp còi: 34= 8,5% (nhà trẻ: 6= 7,2%; mẫu giáo: 35 =8,75%), Trẻ có chiều cao cao hơn tuổi: không

           3.2.2 Chât lượng giáo dục

Thực hiện đại trà chương trình giáo dục mầm non mới 14/14=100%.        Thực hiện tốt các chủ đề giáo dục theo độ tuổi, các chuyên đề mũi nhọn trọng tâm chỉ đạo trong năm học. Nghiêm túc thực hiện có hiệu quả qui chế chuyên môn, chế độ sinh hoạt của trẻ. Đổi mới hình thức, tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ, đẩy mạnh việc thực hiện ứng dụng công nghệ tin học trong tổ chức các hoạt động CSGD, phát huy tính chủ động tích cực hoạt động của trẻ. Phát động phong trào thi đua “Hai tốt”, phong trào thi đua “Tự học tự rèn”, phong trào thi đua “Làm đồ dùng đồ chơi tự tạo”. Duy trì tốt lịch sinh hoạt chuyên môn, kiến tập dự giờ hàng tuần và tổ chức các tiết dạy thực hành cho Hội nghị chuyên môn của Phòng Giáo dục.

Tạo môi trường giáo dục bên trong lớp, ngoài lớp học đa dạng phong phú được thay đổi phù hợp theo chủ đề giáo dục.

         Lựa chọn các bài thơ bài hát dân ca, trò chơi dân gian có nội dung phù hợp lồng  ghép thích hợp vào các chủ đề giáo dục trẻ.

Triển khai thực hiện tốt nội dung giáo dục bảo vệ mội trường, giáo dục an toàn thông. sử dung tiết kiệm năng lượng

          Tổ chức tốt các ngày hội ngày tết cho trẻ: ngày hội đến trường của bé, tết trung thu, tết Nguyên Đán, tết 1/6. Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khoá về các chủ đề giáo dục như: ngày 22/12, ngày 8/3, các buổi sinh nhật của bé, Ngày lễ Noel.

Tổ chức tốt các hội thi cho cô và bé như: hội thi “Bé vui hội Xuân”, “Thi đồ dùng đồ chơi tự  tạo”, “giáo viên dạy giỏi” “ Bé khỏe tài năng"kỷ niệm những ngày lễ lớn trong năm.

Kết quả: Đạt “GVDG” cấp trường 32/32=100%, GVNDG cấp Huyện 5 (trong đó có 2 giáo viên được bảo lưu danh hiệu GVNDG cấp Huyện, đạt đoàn Ba cấp Huyện.

Tổ chức hội thi đồ dùng đồ chơi tự tạo cấp trường phát động thi 2 đợt, có 63 bộ chủng loại đồ dùng đồ chơi tự tạo. Xếp loại A=5 bộ, loại B=25 bộ, loại C=33 bộ, Một số lớp làm đồ dùng đồ chơi  tương đối phong phú về chủng loại như lớp: CTC, 3TC, 4TC,4TB… Một số lớp đồ dùng đồ chơi tự tạo còn nghèo nàn, chưa làm theo yêu cầu của nhà trường như Khối MG 5T, lớp 4TA, 4TB, 3TD,CTA, 3TA…

100% cán bộ giáo viên chấp hành tốt luật an toàn giao thông không có CBGVNV vi phạm, 100% trẻ có ý thức thói quen thực hiện những yêu cầu GD về ATGT ,bảo vệ môi trường  phù hợp với độ tuổi.

 Có 27/35 giáo viên dự thi chất lượng giáo viên do Phòng giáo dục tổ chức, đạt khá giỏi:21/29=77,7%; trung bình:6/27=22,3%, 100% đạt yêu cầu trở lên.

Kết quả kiểm tra chuyên môn dự giờ giáo viên 32/32=100% tổng số, 256 tiết dạy và hoạt động xếp loại tốt: 158, khá: 92, trung bình: 6. Xếp loại giáo viên tốt: 19, khá: 13, không có trung bình: 2

*Biện pháp kết quả ứng dụng công nghệ thông tin

- Tổng số máy tính trong nhà trường: 18 (Sử dụng công tác quản lý: 2, Sử dụng cho giáo viên và học sinh: 8 máy, ( đã hỏng 8 máy)

-Xây dựng lịch chơi-học cho 260 học sinh khối 4 tuổi, 5 tuổi tại lớp,và các góc chơi, trẻ được chơi – học có hiệu quả các phần mềm Kisdmart, Happykisd, giáo viên nuôi sử dụng phần mềm thiết lập dinh dưỡng tính khẩu phần ăn hàng ngày và cặp nhập chứng từ.

- Nối mạng Internet cho giáo viên truy cập thông tin, học hỏi kinh nghiệm chăm sóc giáo dục trẻ. Khuyến khích giáo viên thiết kế bài giảng trên đèn chiếu PowerPoint, tổ chứu thực hiện hứng thú cho trẻ, đổi mới các hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phát huy tích cực hoạt động của trẻ.

*Kết quả: Trẻ thích đi học, sĩ số trẻ đi học chuyên cần đạt 475/484 trẻ = 98%, trẻ ngoan, có thói quen nề nếp trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, trẻ phát triển trí tuệ tốt, ngôn ngữ phát triển, thích tìm tòi khám phá về môi trường xung quanh trẻ. Học sinh mẫu giáo 5 tuổi nhận biết được 29 chữ cái và 10 chữ số, có tâm thế tốt để học tập có hiệu quả cao ở trường tiểu học.

*Kết quả trắc nghiệm trẻ theo các lĩnh vực phát triển:

Toàn trường đạt: 472/484 cháu =97,5%,  chưa đạt:12/484 cháu =3,5% (mẫu giáo Đạt 371/400=93% cháu chưa đạt: 29=7%; Nhà trẻ Đạt: 61/84=72,6% chưa đạt:23/84=27,4%) .

Tổng số cán bộ giáo viên: 39, trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn trở lên, giáo viên dân lập 04, biên chế 35.

Ban giám hiệu : 02 (Đại học 2), giáo viên , nhân viên: 37 (đại học: 14, cao đẳng: 7, đang theo học đại học: 12).

*Việc sắp xếp giáo viên theo thông tư 71 đã đảm bảo đúng.

*Chế độ tiền lương cho giáo viên dân lập: Nhà trường chỉ trả mức lương cao nhất: 2000.000đ/ 1 tháng/ 1 giáo viên.

100% giáo viên được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

*Kết quả hoạt động của các tổ chức chính trị trong nhà trường:

-Có chi bộ Đảng gồm 16 đảng viên (kết nạp mới trong năm :2). Năm 2011 kết quả đánh giá phân loại đảng viên cuối năm 16/16 =100% đảng viên đủ  tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chi bộ đạt chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ.

-Tổ chức đoàn thanh niên: chi đoàn gồm 27 đoàn viên, năm 2011 đạt chi đoàn vững mạnh tiêu biểu.

- Công đoàn có 39 đoàn viên công đoàn nhà trường:

- Có 3 tổ chức công tác, các tổ công tác đều đăng ký tập thể LĐTT

5. Cơ sở vật chất, thiết  bị và kinh phí cho giáo dục mầm non.

Nhà trường  có 8 phòng học kiên cố hóa, 6 phòng học bán kiên cố (trong có 4 phòng học tạm vì  quá thời gian sử dụng), số phòng học còn thiếu 2. Hàng năm đều sửa chữa để khắc phục huy động trẻ ra lớp. Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực”.

- Ngay từ đầu năm học  2011-2012 đã tiến hành cải tạo sửa chữa phòng hiệu bộ và phần mái 4 phòng nhà tầng cấp 4, làm lại bờ dải khu nhà MG 5T , vẽ tranh tuyên truyền.Mua  14 giá góc phục vụ cho 14 lớp, sửa chữa bàn ghế học sinh,  bộ máy chiếu phục vụ cho hoạt động giáo dục,mua bổ xung mua sắm đồ dùng sinh hoạt,đồ dùng học tập, đồ chơi cho trẻ . tổng cộng số tiền là 216.530 đồng .(Ngân sách nhà nước:63.030.000 triệu đồng; phụ huynh đóng góp:80.030.000đ)

6. Thực hiện công bằng trong giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập

Nhà trường chăm sóc chu đáo, công bằng với mọi trẻ đặc biệt quan tâm tới những học sinh khuyết tật hòa nhập và tổ chức thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ theo nội dung hưỡng dẫn của Ngành đã qui định.

7.Công tác tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy con tuyên, truyền về giáo dục mầm non.

Tuyên truyền về nội dung các chủ đề giáo dục trẻ, các thao tác chăm sóc trẻ, một số thói quen nền nếp, kết quả chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ trong nhà trường, phương hướng nhiệm vụ năm học và đề nghị phụ huynh hưởng ứng tham gia phối hợp thực hiện. Hình thức tuyên truyền tổ chức họp phụ huynh 2 lần/ 1 năm trao đổi trò chuyện, pa nô tranh ảnh, biểu ngữ, thông điệp, bảng thông báo, các góc tuyên truyền trong lớp, trong toàn trường.

Công tác tuyên truyền đã có ảnh hưởng lớn đến việc rèn thói quen, nề nếp của tre, hạ tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng và chiều cao cao hơn tuổi, và kết quả học tập vui chơi của trẻ, kết quả các hoạt động mũi nhọn trong chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường.

8. Công tác quản lý

Nghiên cứu, nắm bắt kịp thời và triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn về giáo dục mầm non một cách nghiêm túc có hiệu quả.

Xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với thực tế của nhà trường, của địa phương, thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã xây dựng, làm tốt công tác tham mưu với cấp, các ngành, các đoàn thể, tranh thủ quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục – Đào tạo Phổ Yên để thực hiện hoàn thành nhiệm vụ năm học 2011-2012.

Xây dựng nội qui qui chế hoạt động thực hiện dân chủ trong nhà trường, qui chế phối hợp thực hiện giữa các tổ chức đoàn thể.

Tăng cường công tác kiểm tra, thực hiện chính xác công bằng, công khai trong công tác kiểm tra, động viên khen thưởng kịp thời trong từng tháng.

Kết quả kiểm tra“ Trường thân thiện -  học sinh tích cực” của các tổ chức đoàn thể xã hội, và trưởng ban xếp loại xuất sắc.

Đẩy mạnh phát huy sức mạnh tổng hợp của đội ngũ giáo viên, tổ chất lượng, thiết kế xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ, phù hợp mang tính giáo dục phát triển.

Thực hiện công khai, công bằng, thực hiện dân chủ trong nội bộ nhà trường.

II. Hạn chế , khó khăn.

Nhà trường có 100% là lao động nữ nên gặp nhiều khó khăn về lao động trong năm học.

Khả năng về điều kiện cơ sở vật chất xuống cấp không đủ phòng học để đáp ứng huy động trẻ đến trường, thiếu các phòng chức năng theo yêu cầu của trường chuẩn Quốc gia. Nguồn kinh phí để xây dựng, cải tạo, mua sắm thiết bị dạy học gặp nhiều khó khăn.

Công tác xã hội hóa giáo dục  đạt hiệu quả chưa cao,chưa được sự ủng hộ của một số phụ huynh học sinh,Trong năm học 2011-2012 nhà trường có đơn kiến nghị  về các khoản đóng góp của phụ huynh học sinh.

          III. Đề nghị

Đề  Đảng ủy , ủy ban nhân dân thị trấn Ba Hàng hỗ trợ kinh phí, Phòng Giáo dục hỗ trợ kinh phí để nhà trường xây dựng mới các phòng chức năng, cải tạo cơ sở vật chất, giữ vững danh hiệu trường chuẩn Quốc gia, thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Trang bị bổ xung máy tính sách tay, máy chiếu để đẩy mạnh việc sử dụng giảng bải ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trong nhà trường.

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 của nhà trường mầm non Sơn Ca xin được gửi về thường trực đảng ủy thị trấn Ba Hàng  theo ghi nhận và theo dõi kết quả.

Hiệu trưởng

 

Nguyễn Thị Luyến

Nguyễn Thị Luyến


XEM NHIỀU NHẤT
Địa chỉ : TT Ba Hàng, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 0280.3.863082