QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2012

 PHÒNG GD&ĐT SÔNG CÔNG      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM            TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁI ĐAN                       Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
        Số:  01/QĐ - THCĐ                               

                                                            Sông Công, ngày 05 tháng 01 năm 2012 

    QUYẾT ĐỊNH CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẢI ĐAN
(Về việc : Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ)

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẢI ĐAN

       - Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Thông tư số 71/2006/TT-BTCngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp có thu;
     - Căn cứ Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 của UBND thị xã Sông Công về việc tiếp tục thực hiện giao quyền tự chủ theo nghị định số 130/NĐ-CP đối với các cơ quan Nhà nước và thực hiện Nghị định số 43/NĐ-CP đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

     - Căn cứ vào chế độ tiêu chuẩn định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

     - Căn cứ vào tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản của các bộ phận trong cơ quan;

     - Căn cứ vào chương trình, kế hoạch các nhiệm vụ được giao trong năm;

     - Căn cứ vào dự toán chi ngân sách được giao thực hiện chế độ tự chủ;

     - Căn cứ vào ý kiến thống nhất của CBVC tại hội nghị ngày 28 tháng 09 năm 2011.Ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn vị tại văn bản thảo thuận số: 02   ngày 28 tháng 09 năm 2011.

QUYẾT ĐỊNH

     Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính năm 2012 theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 của UBND thị xã Sông Công về việc thực hiện chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính.

     Điều 2. Các tổ chức, cá nhân trong trường tiểu học Cải Đan chịu  trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này.    

Nơi nhận:   - Phòng GDĐT - KBNN                               HIỆU TRƯỞNG                                                                       - Lưu VP-Website                                         ( Đã ký)                    

                                                                                         

 

                                                                             NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

 

 

 

 

 

            PHÒNG GD-ĐT SÔNG CÔNG       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          TRƯỜNG TIỂU HỌC CẢI ĐAN                                Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

                                                               Sông Công, ngày 05 tháng 01 năm 2012

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

 Ban hành theoThông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 08 năm 2006

của Bộ Tài chính và Quyết định số:01 / QĐ-THCĐ  ngày 05 tháng 01 năm 2012

của Hiệu trưởng trường tiểu học Cải Đan thị xã Sông Công

         Chương I

            Những quy định chung

          Điều 1. Mục đích

     Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong phạm vi cơ quan nhằm mục đích sau:

          + Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng đơn vị;

          + Tạo quyền chủ động cho cán bộ công chức trong cơ quan thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong chi tiêu, sử dụng tài sản công đúng mục đích có hiệu quả, từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ CB-VC, từ đó thúc đẩy mọi cá nhân, tập thể chung sức hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao;

          + Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm soát của KBNN, cơ quan cấp trên, cơ quan Tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;

         + Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả;

         + Thực hành tiết kiệm,chống lãng phí;

         + Đảm bảo sự công bằng, công khai và sử dụng có hiệu quả, hợp lý các nguồn thu, đảm bảo quyền lợi hợp pháp, khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động,tạo quyền chủ động cho cán bộ CBVC, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị;

          Điều 2. Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng trên các nguyên tắc sau:

     - Không vượt quá chế độ chi hiện hành  do cơ quan có thẩm quyền quy định;

     - Phù hợp với đặc thù của đơn vị;

     - Đảm bảo cho cơ quan và cán bộ công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao;

     - Đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động;

     - Mọi khoản chi tiêu đảm bảo có đầy đủ chứng từ, hoá đơn hợp pháp;

     - Phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan;

     - Phải có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn vị bằng văn bản;

     - Quy chế chi tiêu nội bộ chỉ được đưa vào thực hiện sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cấp trên;

        Điều 3. Căn cứ để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.

Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng dựa vào các căn cứ sau:

      - Chế độ tiêu chuẩn định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

      - Căn cứ vào tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản của các bộ phận trong cơ quan;

      - Căn cứ vào chương trình, kế hoạch các nhiệm vụ được giao trong năm;

      - Căn cứ vào dự toán chi ngân sách được giao thực hiện chế độ tự chủ.

CHƯƠNG II

NỘI DUNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

Phần I: Chi phí quản lý hành chính,chuyên môn

   Điều 4 . Chế độ công tác phí.

       - Phạm vi đối tượng được hưởng công tác phí như quy định của thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010.

       - Thủ trưởng cơ quan đơn vị xem xét cân nhắc khi cử người đi công tác.

       - Cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí theo quy định cho người đến công tác tại cơ quan mình.

       - Cán  bộ CC-VC được cử đi công tác được thanh toán các khoản chi phí sau:

               + Tiền tàu xe: Thanh toán bằng giá cước quốc doanh của nhà nước. Trường hợp cần thiết, đoàn đi đông người, hiệu trưởng xem xét, quyết định cho thuê xe, đảm bảo tiết kiệm, không lãng phí, giá cả phù hợp thì người đi công tác bằng xe cơ quan thuê thì không được thanh toán tiền tàu xe. Nếu đi bằng vé máy bay hạng ghế thường hoặc vé tàu hoả cao cấp phải được sự đồng ý của Thủ trưởng mới được thanh toán.

               + Phụ cấp đi đường và lưu trú: Phải đạt km tối thiểu

                    . Mức chi vé xe: Chi theo quy định hiện hành ghi trên vé xe.

                    . Mức chi: 60.000 đ/người/ngày người đi công tác đi về trong ngày.

                    . Mức chi:70.000 đ/người/ngày người đi công tác phải lưu trú tại nơi công tác.

              + Tiền thuê phòng ngủ tại nơi đến công tác( Phải có hoá đơn của Bộ Tài chính mọi chi tiết ghi trên hoá đơn phải hợp pháp)

                   . Mức chi không quá:400.000 đ/người/đêm đicông tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;

                   . Mức chi không quá 200.000đ/người/đêm đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

                   . Mức chi không quá 100.000đ/người/đêm đi công tác tại các huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại các thành phố, thị xã thuộc tỉnh;

                   . Mức chi không quá 100.000đ/người/đêm đi công tác tại các vùng còn lại;

                  . Trường hợp đi công tác một mình, lẻ người hoặc lẻ người khác giới trong đoàn thì được thanh toán không quá 400.000đ/ phòng/đêm tại thành phố thị xã trong tỉnh;

             + Khoán công tác phí: Trong khi chờ hướng dẫn của UBND tỉnh thì trường tạm thời chi theo mức chi như sau: Thời gian áp dụng từ ngày 01/01/2012.

           Đối với người thường xuyên đi công tác lưu động trong địa bàn thị xã trên 10 ngày/tháng (như Văn thư, kế toán giao dịch… ) thì tùy theo đối tượng công tác, đơn vị quy định mức chi và khả năng kinh phí, thì hiệu trưởng cơ quan quy định mức chi cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, tối đa không quá 300.000 đ/người/tháng.

           Hàng tháng người đi công tác làm bảng kê chi tiết đề nghị thanh toán thủ trưởng duyệt thanh toán số km và số tiền tương ứng.                                

       Điều 5. Định mức chi tiêu hội nghị. (Thực hiện theo thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 )

          a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau:

- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người;

- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người;

- Riêng cuộc họp do phường tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người.

Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đó thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp).

b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này.

c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.

d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu.

đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại Thông tư này.

e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ).

     Điều 7.  Định mức chi văn phòng phẩm.

         - Định mức chi VPP cho cán bộ hành chính không quá: 250.000 đ/năm/người;

         - Giáo viên trực tiếp giảng dạy: Không quá 300.000 đ/năm/người;

         - Văn phòng phẩm dùng chung: Giấy in, mực in... chi không quá 10.000.000 đ/năm;

       Điều 8.  Định mức sử dụng điện thoại.

    - Máy điện thoại cố định: 4.000.000 đ/năm.

     Khoán mức sử dụng máy điện thoại cố định của cơ quan trong việc giao dịch công tác sau:

             + Liên lạc với máy điện thoại di động trong trường hợp cần thiết.                                          

             + Liên lạc với máy điện thoại cố định liên tỉnh trong trường hợp cần thiết

    Số tiền khoán dùng điện thoại  nói trên chi theo tháng quý, đơn vị lập sổ đăng ký gọi điện thoại cho máy di động hoặc máy liên tỉnh.

               - Mức chi tiền đặt báo 1 năm 4 quý tối đa là: 3.200.000đ/năm

        Điều 9.  Định mức sử dụng điện, nước trong cơ quan.

     Tất cả các bộ phận cá nhân ra về phải tắt hết điện trong phòng(trừ trường hợp đặc biệt):

               - Mức chi  tiền điện:

Tất cả cán bộ, giáo viên trong trường đều sử dụng điện tiết kiệm, khi đi ra ngoài, khi hết giờ làm việc ra về đều tắt hết hệ thống điện trong phòng làm việc, cũng như trong phòng học, mức chi 1 năm 4 quý tối đa là: 4.000.000đ/năm.

               - Mức chi  tiền nước:

Tất cả cán bộ, giáo viên trong trường đều sử dụng nước tiết kiệm, không lãng phí khi sử dụng nước định mức chi tiền nước 1 năm 4 quý tối đa là: 1.600.000đ/năm

     Điều 10.  Quy định về mua sắm tài sản

      Mua sắm tài sản cần thiết, phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, có kế hoạch hàng năm được cấp thăm quyền phê duyệt. Mua sắm,  thanh lý, nhượng bán tài sản đúng quy định của Nhà nước.

      Điều 11.  Định mức chi cho công tác chuyên môn nghiệp vụ.

       - Các hoạt động chuyên môn có văn bản hướ­ng dẫn chi: Nội dung chi và định mức chi  theo văn bản hiện hành của các cơ quan có thẩm quyền quy định.

      - Các hội thi và hoạt động chuyên môn do trư­ờng tổ chức­ thi giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi,  hội khỏe Phù đổng...,  định mức chi hỗ trợ cho các thành viên trong Ban chỉ đạo, ban tổ chức không quá: 50.000đ/ngư­ời/ngày; Phục vụ: không quá 20.0000đ/người/ngày. Các thành viên trong hội đồng ra đề, duyệt đề, coi thi chấm thi vận dụng chi tùy theo cuộc thi mức chi vận dụng không quá 50.000đ/đề

     - Chi bồi d­ưỡng và hỗ trợ làm đồ dùng cho GV dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh mức chi không quá: 500.000/ngư­ời.

     - Chi bồi dư­ỡng và hỗ trợ làm đồ dùng cho GV dự thi giáo viên dạy giỏi cấp thị mức chi không quá: 300.000đ/ ngư­ời   

    - Chi bồi d­ưỡng và hỗ trợ làm đồ dùng cho GV dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tr­ường mức chi không quá: 150.000đ/ ngư­ời

     - Chi bồi d­ưỡng cho học sinh dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh mức chi không quá 50.000đ/hs, cấp thị không quá 30.000/hs

     - Chi bồi d­ưỡng cho học sinh dự Hội khỏe Phù đổng cấp tỉnh và cấp thị mức chi không quá: 100.000đ/hs

     - Chi bồi d­ưỡng cho giáo viên có học sinh giỏi cấp tỉnh mức chi không quá 50.000/hs và cấp thị 30.000 đ/hs, cấp trường 10.000/hs.

              - Các hoạt động khác chi bồi dư­ỡng theo thực tế phát sinh, đảm bảo đủ yêu cầu tối thiểu, tiết kiệm chi để hoàn thành nhiệm vụ. Mức chi không quá 100.0000đ/ người/ngày.

Phần 2: Chi tiền lương cho CBVC

     Điều 13.  Chi tiền lương và tiền công.

     Tiền lương của mỗi cán bộ GV- NV bao gồm 2 phần: tiền lương theo quy định và tiền lương tăng thêm.

      1- Tiền lương theo quy định:

         Đảm bảo chi đầy đủ mức lương theo cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp theo chế độ hiện hành cho các đối tượng đủ điều kiện được hưởng theo quy định

       2- Tiền lương tăng thêm:

         Đối tượng được hưởng: Người lao động trong biên chế, hợp đồng trong biên chế và lao động từ 1 năm trở lên hưởng lương ngân sách.

       Phần 3: Chi kinh phí tiết kiệm được

    Điều 14. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được.

      - Xác định quỹ tiền lương tăng thêm:

     Quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ làm cơ sở tính tổng thu nhập trong năm của đơn vị bao gồm tiền lương cấp bậc chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và tiền lương tăng thêm do nâng bậc theo niên hạn hoặc nâng bậc trước thời hạn của người lao động hưởng lương từ NS, không bao gồm khoản tiền công trả theo hợp đồng vụ việc.

     - Kinh phí tiết kiệm được xác định khi kết thúc năm ngân sách sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ công việc được giao mà số chi hành chính thực tế thấp hơn dự toán được duyệt của kinh phí chi thường xuyên được Nhà nước cấp. Cùng với số tiết kiệm của năm trước chi còn dư (nếu có) Cộng với phần chênh lệch năm nay là kinh phí tiết kiệm được chi cho các nội dung sau:

                  + Tiền lương tăng thêm tối đa không quá 2,0 ( Hai) lần so với mức tiền lương cấp bậc chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) do nhà nước quy định.

                  + Chi khen thưởng cho tập thể cá nhân có thành tích;

                  + Chi cho các hoạt động phúc lợi trong cơ quan;

       Thủ trưởng quyết định việc sử dụng kinh phí tiết kiệm được chi theo nội dung trên sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn và được công khai trong cơ quan    

       - Phương án trả tiền lương tăng thêm:

      Phương án trả tiền lương tăng thêm dựa trên lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) cho từng người lao động bảo đảm theo nguyên tắc gắn với chất lượng và hiệu quả công việc, người nào, bộ phận nào có thành tích đóng góp để tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao thì được trả thu nhập tăng thêm cao hơn được phân loại bình bầu A,B,C.

       - Phương pháp tính tiền lương tăng thêm cho CB-VC được xác định theo công thức sau:

                                   TLTT= L/ H  x F  x  J

          + TLTT là tiền lương tăng thêm của mỗi CB-VC

          + L  là tổng tiền lương tăng thêm của toàn đơn vi

          + H  là tổng hệ số lương cấp bậc,chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của toàn đơn vị

          + F là tổng hệ số lương cấp bậc,chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)  của mỗi CBVC.

          + J là hệ số chất lượng công tác được xác định trên cơ sở bình xét thi đua hàng tháng của mỗi CBVC.

                  Cụ thể :

                           Xếp loại A thì J =Dự kiến 1,2

                           Xếp loại B thì J =Dự kiến 1,0

                           Xếp loại C thì J =Dự kiến 0,8

                           Không xét thì J = 0

       -Thời gian trả vào quý 4 hàng năm

       Điều 15.  Các khoản thu khác

          Các khoản thu khác quỹ ngoài NS phát sinh thu chi theo phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ về tài chính của đơn vị theo công văn số 26/GD&ĐT ngày 06/10/2010 và thực hiện theo đúng quy trình thu XHH.

 

 

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

        Điều 16 .  Các tổ chức, cá nhân trong cơ quan có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế này. Nếu vi phạm quy chế chi tiêu nội bộ có liên quan đến các lĩnh vực đã có quy định hoặc chưa có quy định của nhà nước  thì xử lý theo quy định hiện hành.

       Điều 17.  Quy chế chi tiêu nội bộ có hiệu lực thi hành từ tháng 1 năm 2012. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện khi có thay đổi chế độ thu, chi do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì cơ quan tiến hành sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp.

      Nơi nhận:                                                                    HIỆU TRƯỞNG

      - Phòng GDĐT, KBNN                                                  ( Đã  ký)                               

      - Lưu VP-Website                                                          

 

 

                                                                             NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 


              PHÒNG GD-ĐT SÔNG CÔNG            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TRƯỜNG TIỂU HỌC CẢI ĐAN                   Độc lập- Tự do -Hạnh phúc

                                                               Sông Công, ngày 05 tháng 01 năm 2012

PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ,TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

 ( Ban hành theoThông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/ 08/ 2006 của Bộ Tài chính)

 

     - Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học quy định chức năng, nhiệm vụ của trường Tiểu học;

     - Căn cứ  chỉ tiêu biên chế được giao ;

     - Căn cứ  nhiệm vụ được giao;

     - Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.Thông tư số 71/2006/TT-BTCngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp có thu;

        Trường tiểu học Cải Đan lập phương án tự chủ,tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ về tài chính quỹ ngoài ngân sách của đơn vị đối với đơn vị như sau :

         1-Về nhiệm vụ ,tổ chức bộ máy, biên chế.

      Thực hiện tốt nhiệm vụ của trường tiểu học được quy định trong điều lệ nhà trường. Biên chế theo biên chế giao của cấp có thẩm quyền.

         2-Về dự toán thu chi quỹ ngân sách:

            2.1 Nguồn kinh phí được giao quyền tự chủ kinh phí chi thường xuyên NS cấp: Thực hiện 100% kế hoạch giao các quy dịnh thực hiện theo văn bản qui định,các hoạt động của trường thực hiện theo qui chế chi tiêu nội bộ hoản chi có văn bản

            2.2 Về mức thu sự nghiệp:

         - Các khoản thu khác do đơn vị xây dựng kế hoạch thu chi theo biên bản họp Hội trưởng đại diện cha mẹ phụ huynh học sinh các lớp ngày 11/09/2011 của trường và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

         - Mọi khoản thu chi phát sinh trong đơn vị phải được tập trung vào bộ phận kế toán của đơn vị để quản lý theo dõi .

         - Tất cả các khoản thu, chi phục vụ trực tiếp cho các hoạt động của nhà trường đều sử dụng các loại phiếu thu, phiếu chi theo quy định, phải phản ánh đầy đủ, chi tiết trong sổ sách, báo cáo quyết toán theo từng nguồn hình thành do các quyết định, quy định, pháp quy và những thoả thuận có tính chất xã hội hoá giữa nhà trường và các tổ chức cá nhân đóng góp. Gồm có:

               + Tiền bảo vệ: 105.000đ/hs/năm.

               + Tiền vệ sinh: 68.000đ/hs/năm.

               + Tiền nước uống cho học sinh: 50.000đ/hs/năm     

               + Tiền điện thắp sáng và quạt mát học sinh: 50.000đ/hs/năm.

               + Tiền trông trưa lớp bán trú: 52.000.đ/hs/tháng

               + Quỹ khuyến học: 50.000 đ/hs/năm

     3- Phương án chi:

        3.1 - Tiền trông trưa bán trú :

           a- Chi nấu ăn phục vụ bán trú : 1.500 đ/xuất;

           b- Chi trực trưa : 40.000 đ/ buổi; chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho giáo viên trực tiếp trực trưa bán trú là 5.000/buổi/ngày.

          c- Chi 5% tổng số thu để chi mua biên lai, sổ sách, văn phòng phẩm dùng chung cho việc trông coi, trực trưa bán trú.

          Số còn lại đưa vào phúc lợi tập thể.

        3.2- Chi lương bảo vệ nhà trường: 3.000.000đ/tháng (bảo vệ 2 ca).

        3.3- Người lao công (vệ sinh)và VSMT : 2.000.000 đ/Tháng/người

        3.4- Chi trả tiền nước theo số lượng học sinh sử dụng /tháng;

        3.5- Tiền điện thắp sáng, quạt mát cho HS chi theo số điện năng tiêu thụ;

        3.6- Các khoản thu chi khác có tính chất tự nguyện và xã hội hoá thực hiện đúng quy trình. Theo kế hoạch chi tiết cụ thể của từng loại quỹ.

      Nơi nhận:-  Phòng GD-ĐT,KBNN                                HIỆU TRƯỞNG

                       -  LưuVP-Website                                                 (Đã ký)                                                            

 

                                                                                      NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Địa chỉ : P. Cải Đan - Sông Công - Thái Nguyên
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 02803861836