SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG
THPT LÊ HỒNG PHONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /BC
Phổ Yên, ngày 24 tháng 02 năm 2011
BÁO CÁO THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA
“ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC
SINH TÍCH CỰC”
( Từ tháng 8 năm 2008 đến tháng 12 năm
2012)
I.
Về tham gia phong trào
Trường đã đăng ký tham gia phong trào
trong 03 năm học (từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2010 – 2011), chưa đăng ký
là đơn vị điểm của phong trào.
II.
Các phương thức triển khai phong trào
1.
Quán triệt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp tới toàn thể cán bộ, giáo
viên, nhân viên và học sinh.
2.
Tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền và tham gia phối hợp của các ban, ngành,
đoàn thể địa phương. Được cấp uỷ Đảng, chính quyển, ban ngành và các đoàn thể
địa phương quan tâm, tạo điều kiện và phối hợp thực hiện.
3.
Tham gia đầy đủ các Hội nghị và các lớp tập huấn về triển khai phong trào do Sở
tổ chức.
4.
Thành lập Ban chỉ đạo của trường, phân công trách nhiệm, xây dựng kế hoạch cụ
thể và tổ chức thực hiện kế hoạch.
III.
Kết quả triển khai thực hiện 5 nội dung phong trào thi đua
1. Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, thu hút
học sinh đến trường
1.1.
Đảm bảo trường, lớp an toàn- xanh- sạch- đẹp. Trường lớp sạch sẽ, có cây xanh,
lớp học đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa nóng và ấm áp về mùa lạnh, đủ bàn ghế
hợp với lứa tuổi học sinh. Có đủ nước sinh hoạt, nước uống hợp vệ sinh. Có y tế
học đường chăm sóc sức khoẻ cho học sinh. Tuy nhiên, trường còn chưa có nhà tập
đa năng, chưa đủ phòng học bộ môn.
1.2.
Đã tổ chức cho học sinh trồng cây trong khuôn viên và chăm sóc cây vào thời
điểm thích hợp. Không có hiện tượng học sinh xâm phạm cây xanh, vườn hoa, cây
cảnh hoặc trèo cây xẩy ra tai nạn. Từ tháng 8/2008 đến nay đã trồng được trên
100 cây xanh.
1.3.
Có đủ nhà vệ sinh dành riêng cho giáo viên, nhân viên và học sinh. Nhà vệ sinh
đặt ở vị trí phù hợp và vệ sinh thường xuyên sạch sẽ, không gây ô nhiễm môi
trường
1.4. Đã tổ chức cho học sinh tham gia bảo vệ
cảnh quan, môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng, vệ sinh trường lớp thường
xuyên. Đã có thùng rác đặt trong khuôn viên, thu gom rác thải về đúng nơi quy
định, hạn chế hiện tượng vứt rác bừa bãi trong trường.
1.5.
Trường đã phối hợp với các ngành, đơn vị thực hiện tốt việc đảm bảo “ 3 đủ” cho
100% học sinh, không có học sinh nào bỏ học vì thiếu ăn, thiéu mặc, thiếu sách
vở. Hàng năm trường đã tổ chức quyên góp trong và ngoài nhà trường để ủng hộ
học sinh nghèo vượt khó, tổ chức hoạt động Chữ thập đỏ để hỗ trợ học sinh hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn trong dịp Tết Nguyên Đán.
2. Dạy và học có hiệu
quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh, giúp học sinh tự tin học tập
2.1.
Số học sinh bỏ học năm học 2010 – 2011: 14 HS/2037HS ( 0,69%)
So
với 2 năm trước giảm trên 50%.
2.2.
Trường tham gia đầy đủ và nghiêm túc các đợt tập huấn về đổi mới quản lý giáo
dục, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá kết quả của học sinh, về
giáo dục kỹ năng sống … do ngành tổ chức.
2.3.
Số giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo: 95/95 (100%)
2.4.
Số giáo viên ứng dụng CNTT trong việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hoạt
động giáo dục cho học sinh có hiệu quả đạt 70%.
2.5.
Số giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh ( tính từ năm học 2008 – 2009 đến nay): 16/95 ( 16,8%)
2.6.
Số học sinh đạt giải kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh ( từ năm 2008 – 2009 đến nay): 336 HS.
3. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
3.1
Trường đã xây dựng Quy tắc ứng xử văn hoá giữa các thành viên trong nhà trường.
Thường xuyên giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy tắc đó.
3.2. Trường đã tổ
chức tuyên truyền, giáo dục nhận thức và tổ chức cho 100% học sinh ký cam kết
phòng chống các tệ nạn xã hội. Không có cán bộ, giáo viên, học sinh vi phạm các
tệ nạn xã hội.
3.3. Trường đã tổ
chức các câu lạc bộ, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt
động hướng nghiệp để giáo dục kỹ năng sống cho HS. Trong đó CLBCSSKSSVTN của
trường đã phối hợp tốt với TTCSSKSS của tỉnh, tổ chức hoạt động thường xuyên,
hiệu quả.
Tuy nhiên, CSVC
nhà trường còn thiếu, trường học 2 ca/ ngày nên rất khó khăn trong triển khai
hoạt động các CLB.
4. Tổ chưc hoạt
động tập thể vui tươi, lành mạnh
4.1. Tổ chức các
hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích sự tham gia chủ
động, tự giác của học sinh.
Đã tổ chức
các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể
thao sôi nổi cho học sinh trong nội bộ trường và ngoài nhà trường, tạo ra sân
chơi lành mạnh thu hút các em học sinh. Đã tham gia đầy đủ Hội khoẻ Phù Đổng, hội thi văn nghệ,
thể thao do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
4.2. Tổ chức các
trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực khác phù hợp với
lứa tuổi học sinh.
Đã phổ biến kiến thức về một số trò chơi dân
gian, tổ chức các trò chơi dân gian và hoạt động vui chơi giải trí khác hợp với
lứa tuổi học sinh. Đã tổ chức cho học sinh đã tham gia các hoạt động lễ hội dân
gian do cơ quan chức năng tổ chức.
Số lần trường tổ
chức Hội thi văn hoá văn nghệ, tổ chức các trò chơi dân gian cho học sinh: 12
lần.
Tuy nhiên, CSVC
nhà trường còn thiếu, trường học 2 ca/ ngày nên rất khó khăn trong triển khai
các hoạt động tập thể.
5. Học sinh tham
gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách
mạng ở địa phương
5.1. Đã tổ chức
cho học sinh chăm sóc Đền thờ liệt sỹ của huyện.
5.2. Tổ chức giáo
dục truyển thống lịch sử, văn hoá, cách mạng cho học sinh; phối hợp với các cơ
quan chức năng tổ chức hoạt động phát huy giá trị các di tích lích sử, văn hoá,
cách mạng cho cộng đồng và khách du lịch.
Đã thực hiện nội
dung giáo dục địa phương về truyền thống lịch sử, văn háo, cách mạng cho học
sinh. Đã đưa nội dung giáo dục truyền thống địa phương, nhà trường vào trong
nội dung giáo dục học sinh.
IV. Kết quả phong
trào
1. Kết quả việc
trao đổi kinh nghiệm, kiểm tra chéo hàng năm
*Ưu điểm
Triển khai thực
hiện phong trào nghiêm túc, có hiệu quả.
* Hạn chế
CSVC chưa đáp ứng
tốt các hoạt động phong trào.
2. Kết quả kiểm
tra, đánh giá và công nhận hàng năm
- Năm học 2008 –
2009: Loại Tốt
- Năm học 2009 –
2010: Loại Tốt
- Năm học 2010 –
2011: đăng ký loại Xuất sắc
3. Phong trào đã
được nêu trên trang web của trường, nhưng số lượng còn hạn chế.
V. Đánh giá chung
tác động của phong trào đối với sự nghiệp giáo dục của địa phương
Kết
quả triển khai thực hiện phong trào đã góp phần nâng cáo chất lượng giáo dục,
biểu hiện cụ thể ở mối quan hệ thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường,
với môi trường, sự tích cực học tập của học sinh, sự giảm đi các biểu hiện tiêu
cực trong học sinh…
Đề
nghị Ban CĐ phong trào thi đua của ngành cần có sự đánh giá và công nhận danh
hiệu của các trường một cách rõ ràng, thuyết phục để các đơn vị nhận thấy rõ
những hạn chế tồn tại cần khắc phục.
T/M
BAN CĐ TRƯỜNG
TRƯỞNG
BAN
Trần Thị Dương Thành