Giới thiệu về nhà trường

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ

1. Lịch sử thành lập nhà trường:

       Trường THPT Cúc Đường được thành lập kể từ ngày 01/07/2003 theo quyết định số 1659/QĐ-UB ngày 21/7/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Đến ngày 26/12/2005 UBND tỉnh Thái Nguyên có quyết định số 2959/QĐ-UBND đổi tên trường THPT Cúc Đường thành trường THPT Trần Phú.

Khi mới thành lập, Năm học 2003-2004 và 2004-2005, trường chỉ có 5 lớp với hơn 300 học sinh học nhờ tại trường THPT Võ Nhai. Đến năm học 2005-2006, trường mới chính thức đi vào hoạt động với 10 lớp (3 lớp 12, 3 lớp 11 và 4 lớp 10) với tổng số học sinh là 514 em. Về quy mô nhà trường từ khi thành lập đến nay với các số liệu cụ thể như sau:

Năm học

Tổng số học sinh

Số HS tuyển mới lớp 10

Số lớp

Số CBGV

Số nhân viên

10

11

12

2005-2006

514

200

4

3

3

25

2

2006-2007

557

220

5

5

4

35

3

2007-2008

618

233

6

5

5

37

4

2008-2009

579

189

6

6

5

37

4

2009-2010

505

205

5

5

6

39

4

2010-2011

487

197

5

5

5

39

4

2011 - 2012

454

175

5

5

5

38

5

2. Vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội địa phương:

Trường THPT Trần Phú đóng trên địa bàn xóm Tân Sơn, xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, là khu vực cửa ngõ của 6 xã phía Bắc huyện Võ Nhai gồm: Cúc Đường, Vũ Chấn, Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần Sa. Các xã thuộc khu vực này đều là các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, có trên 90% người dân là người dân tộc thiểu số, sinh sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Vì vậy, đời sống vật chất, kinh tế của nhân dân gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, mặt bằng dân trí hạn chế.

3. Nhiệm vụ của nhà trường:

Thực hiện giáo dục con em đồng bào nhân dân các dân tộc 6 xã phía Bắc ở cấp học Trung học phổ thông. Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực lao động có trình độ học vấn trung học phổ thông có chất lượng, phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển địa phương nói riêng, đất nước nói chung.

4. Đặc điểm nhà trường:

-         Trường THPT Trần Phú là đơn vị sự nghiệp, là trường công lập

-         Hạng trường: hạng 2

4.1.Về cơ sở vật chất:

-         Diện tích: 20500m2

-         Phòng lớp học: 20 (Trong đó sử dụng làm phòng học: 15, phòng dạy học UDCNTT: 02, thư viện: 01, kho thể dục, QP: 01, phòng Công Đoàn + Đoàn TN: 01)

-         Phòng học bộ môn: 06 (Trong đó sử dụng làm phòng vi tính: 02, phòng thí nghiệm Vật Lý-Công Nghệ: 01, thí nghiệm Hoá – Sinh- Công Nghệ: 01, phòng thiết bị+ chuyên môn: 01, phòng chờ GV + Y tế: 01)

-         Trang thiết bị dạy học được trang bị khá đầy đủ và hiện đại như: trên 60 máy vi tính có kết nối wifi, internet, 05 máy chiếu, thiết bị các phòng thí nghiệm…và nhiều các trang thiết bị khác

-         Phòng làm việc: 05 ( Trong đó sử dụng làm phòng Hiệu trưởng: 01, hiệu phó: 01, phòng Văn phòng: 01, phòng họp: 01, phòng kế toán, tài vụ: 01)

-         Nhà nội trú giáo viên và học sinh: 18 phòng nội trú giáo viên, 13 phòng nội trú học sinh.

-         Khuôn viên, cây xanh xanh, sạch, đẹp

-         Công trình vệ sinh đầy đủ, đảm bảo phục vụ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường

4.2. Đội ngũ:

-         Cán bộ quản lý: 02

-         Giáo viên: 36

-         Nhân viên: 05 (Kế toán, VT-TQ, Thư viện, Thiết bị, Y tế)

-         100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo

-         Trình độ trên chuẩn: 06 thạc sỹ chiếm tỷ lệ 15,8%

-         Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh

     Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường còn trẻ về tuổi đời và tuổi nghề, 73% có tuổi đời bình quân từ 30- 35, 69% có tuổi nghề dưới 10 năm.

4.3. Học sinh:

-         Tổng số lớp: 15 lớp (Khối 12: 5, Khối 11: 5, Khối 10: 5)

-         Số học sinh năm học 2011-2012: 454 em

-         Trên 90% học sinh nhà trường là người dân tộc thiểu số như: H’Mông, Tày, Nùng, Cao Lan…

-         Nhiều học sinh có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, trên 30% gia đình học sinh nghèo, có thẻ hộ nghèo.

      Do đặc điểm địa lý, kinh tế xã hội địa phương và hoàn cảnh gia đình đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập của học sinh. Chất lượng tuyển sinh lớp 10 của nhà trường thấp với điểm chuẩn là: 14 điểm (bao gồm điểm thi tuyển 2 môn Toán+ Văn hệ số 2 và điểm xét 4 năm học cấp THCS).

4.4. Chất lượng:

Tỉ lệ tốt nghiệp THPT hàng năm của trường chưa cao, thấp hơn mặt bằng chung của tỉnh. Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh của nhà trường thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng năm sau cao hơn năm trước. Từ khi thành lập đến nay đã có 7 khóa học sinh tốt nghiệp ra trường, là một nguồn lực lao động đáng kể cho địa phương và xã hội. 

Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND Huyện Võ Nhai, của Sở GD & ĐT Thái Nguyên, Trường luôn cố gắng thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị dạy và học, xây dựng và phát triển nhà trường đáp ứng nhu cầu, yêu cầu về giáo dục của địa phương của địa phương nói riêng và của đất nước nói chung trong xu thế phát triển như hiện nay và nhiều năm tới.

6 năm học liên tục (2005 – 2011) trường đạt: Tập thể lao động tiên tiến và tiến tiến xuất sắc cấp tỉnh.

4.5 Các hoạt động khác:

Trường THPT Trần Phú là một trong những đơn vị luôn tích cực hưởng ứng các cuộc vận động của ngành để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường .

Vài năm trở lại đây, các tổ chức đoàn thể trong trường đạt nhiều thành tích khá nổi bật trong hoạt động của địa phương cũng như của ngành. Đoàn trường nhiều năm liền đạt đơn vị vững mạnh xuất sắc, Công đoàn trường đạt danh hiệu công Đoàn vững mạnh.

 

Hiệu trưởng: Lê Duy Nam

Địa chỉ : xã Cúc Đường - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 02803829030 - 02803829799